vanban.org

Điều 5. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công hằng năm — Quyết định 36/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 04/11/2021 Hiệu lực 14/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Quy định việc báo cáo thực hiện kế hoạch đầu tư công trên địa bàn thành phố Hải Phòng. · 36/2021/QĐ-UBND
14/11/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1971/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc lập, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của thành phố Hải Phòng · 1971/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công hằng năm

1. Nội dung báo cáo:

a) Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công hằng năm bao gồm:

- Báo cáo hàng tháng: Báo cáo lũy kế kết quả giải ngân vốn đầu tư công đến hết tháng trước, ước kết quả thanh toán vốn đầu tư công đến hết tháng báo cáo theo từng nguồn vốn của kế hoạch được giao trong năm, kế hoạch vốn các năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân trong năm kế hoạch (kế hoạch vốn kéo dài), kế hoạch vốn ứng trước nếu có.

- Báo cáo hàng quý: Báo cáo lũy kế kết quả giải ngân vốn đầu tư công đến hết quý trước chi tiết theo từng dự án, chương trình, nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố giao kế hoạch vốn trong năm, kế hoạch vốn kéo dài, kế hoạch vốn ứng trước nếu có.

Đối với các chủ đầu tư dự án đầu tư công của thành phố báo cáo bổ sung nội dung ước kết quả giải ngân vốn đầu tư công của quý sau liền kề theo từng dự án, chương trình, nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố giao kế hoạch vốn trong năm, kế hoạch vốn kéo dài, kế hoạch vốn ứng trước nếu có.

- Báo cáo 06 tháng: Báo cáo lũy kế kết quả giải ngân vốn đầu tư công 06 tháng chi tiết theo từng dự án, chương trình, nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố giao kế hoạch vốn trong năm, kế hoạch vốn kéo dài, kế hoạch vốn ứng trước nếu có.

- Báo cáo hàng năm: Báo cáo kết quả giải ngân vốn đầu tư công trong năm chi tiết theo từng dự án, chương trình, nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố giao kế hoạch vốn trong năm, kế hoạch vốn kéo dài, kế hoạch vốn ứng trước nếu có

b) Đánh giá kết quả đạt được; khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc dẫn đến chậm thanh toán vốn đầu tư công trong kỳ báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý, kiến nghị.

2. Cơ quan thực hiện báo cáo:

a) Chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công, các cơ quan sử dụng vốn đầu tư công của thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Kho bạc Nhà nước Hải Phòng.

c) Sở Tài chính.

3. Cơ quan nhận báo cáo:

a) Báo cáo của chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công, các cơ quan sử dụng vốn đầu tư công của thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện: cơ quan nhận báo cáo là Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Báo cáo của Kho bạc Nhà nước Hải Phòng: cơ quan nhận báo cáo là Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Báo cáo của Sở Tài chính: cơ quan nhận báo cáo là Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời dự thảo Báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Thông tư số 15/2021/TT-BTC ngày 18/02/2021 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công.

4. Thời hạn gửi báo cáo

a) Chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công, các cơ quan sử dụng vốn đầu tư công của thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Báo cáo hằng quý: gửi trước ngày 03 tháng đầu tiên của quý sau liền kề.

- Báo cáo 06 tháng: gửi trước ngày 03 tháng 7 năm kế hoạch.

- Báo cáo hằng năm: gửi trước ngày 20 tháng 2 năm sau năm kế hoạch.

b) Kho bạc Nhà nước Hải Phòng:

- Báo cáo hằng tháng: gửi trước ngày 10 hằng tháng.

- Báo cáo hằng quý: gửi trước ngày 06 tháng đầu tiên của quý sau liền kề.

- Báo cáo 06 tháng: gửi trước ngày 06 tháng 7 năm kế hoạch.

- Báo cáo hằng năm: gửi trước ngày 20 tháng 2 năm sau năm kế hoạch.

c) Sở Tài chính:

- Báo cáo hằng tháng: gửi trước ngày 12 hằng tháng.

- Báo cáo hằng quý: gửi trước ngày 08 tháng đầu tiên của quý sau liền kề.

- Báo cáo 06 tháng: gửi trước ngày 08 tháng 7 năm kế hoạch.

- Báo cáo hằng năm: gửi trước ngày 25 tháng 2 năm sau năm kế hoạch.

5. Mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 02/BCKHN ban hành kèm theo Quyết định này.

6. Biểu mẫu báo cáo: Biểu số 02a/BCKHN, Biểu số 02b/BCKHN, Biểu số 02c/BCKHN, Biểu số 02d/BCKHN ban hành kèm theo Quyết định này.