vanban.org

Điều 5. Ban Quản lý di tích cấp huyện — Quyết định 36/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/09/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 17/09/2020 Hiệu lực 30/09/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Ban Quản lý di tích cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban Quản lý di tích của địa phương theo phân cấp quản lý. Ban Quản lý hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

a) Thành phần gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Trưởng ban; thành viên gồm Trưởng phòng, cán bộ phòng Văn hóa và Thông tin (đối với cấp huyện), cán bộ làm công tác văn hóa (đối với cấp xã), đại diện các đoàn thể, người hiểu biết về di tích, trưởng thôn, bản, khu phố nơi có di tích và trụ trì, thủ từ (nếu có); đại diện dòng họ, gia đình (đối với di tích gắn liền với với dòng họ, gia đình).

b) Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng di tích hoặc số lượng di tích tại địa phương có thể bố trí thêm các thành phần khác để thực hiện nhiệm vụ.

c) Quyết định thành lập Ban Quản lý di tích gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích.

2. Trách nhiệm của Ban Quản lý di tích

a) Ban Quản lý di tích có trách nhiệm xây dựng nội quy, quy chế hoạt động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định ban hành nội quy, quy chế hoạt động trên cơ sở ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích đã được xếp hạng; ý kiến thẩm định của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện đối với di tích được kiểm kê bảo vệ.

b) Quản lý, bảo vệ, phát huy toàn bộ giá trị vật thể và phi vật thể của di tích; kiểm tra và định kỳ báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về hiện trạng di tích.

c) Chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng ngừa, ngăn chặn và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp quản lý các hành vi vi phạm đến di tích, các nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của di tích và cảnh quan môi trường của di tích.

d) Chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra những vi phạm pháp luật tại di tích: việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (sau đây gọi là tu bổ di tích), sơn thếp tượng, đồ thờ, di dời, thay đổi vị trí, bổ sung đồ thờ, hiện vật khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền; các hành vi xâm lấn đất đai, xây dựng, khai thác làm ảnh hưởng đến kiến trúc, cảnh quan môi trường di tích và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan.

đ) Tổ chức quản lý nguồn thu hợp pháp tại di tích (bằng tiền, bằng hiện vật) và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp quản lý.

e) Hướng dẫn khách tham quan, khách đi lễ thực hiện nếp sống văn minh nơi thờ tự, nội quy di tích, đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực di tích; thực hiện bảo vệ tài sản, hiện vật, phòng chống cháy nổ và các hoạt động liên quan đến di tích; triển khai các phương án phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, trộm cắp...nhằm đảm bảo an toàn di tích, hiện vật.

f) Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp sau khi có ý kiến chấp thuận của cấp quản lý trực tiếp.

g) Chịu trách nhiệm đề xuất với cấp quản lý trực tiếp thành lập các Tổ quản lý di tích để trông coi từng di tích hoặc điểm di tích trên địa bàn.