Điều 9. Báo cáo kết quả công tác dân tộc 6 tháng đầu năm
1. Tên báo cáo: Báo cáo kết quả công tác dân tộc 6 tháng đầu năm.
2. Đối tượng thực hiện báo cáo: các cơ quan, đơn vị theo khoản 2 Điều 7 Quy định này.
3. Cơ quan nhận báo cáo: các cơ quan, đơn vị theo khoản 3 Điều 7 Quy định này.
4. Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm.
5. Thời gian chốt số liệu: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến hết ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
6. Quy trình thực hiện và thời gian gửi báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 16 tháng 6 của năm báo cáo;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ban Dân tộc tỉnh trước ngày 18 tháng 6 của năm báo cáo;
c) Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 6 của năm báo cáo.
7. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân xã Hoài Sơn thuộc thị xã Hoài Nhơn và Ủy ban nhân dân xã Mỹ Châu thuộc huyện Phù Mỹ: thực hiện báo cáo theo Mục II của Mẫu số 03 tại Phụ lục của Quy định này.
Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn còn lại: thực hiện báo cáo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục của Quy định này;
b) Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ và thị xã Hoài Nhơn: thực hiện báo cáo theo Mục II của Mẫu số 03 tại Phụ lục của Quy định này.
Ủy ban nhân dân các huyện còn lại: thực hiện báo cáo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục của Quy định này;
c) Ban Dân tộc tỉnh: thực hiện báo cáo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục của Quy định này.