Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:
| Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
3. Đối với đơn giá nhà của các căn hộ thuộc dự án chung cư nhà ở: Giá một (01) m2 nhà làm cơ sở tính lệ phí trước bạ được tính như sau:
| Giá một (01) m2 nhà làm cơ sở tính lệ phí trước bạ nhà chung cư | Giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà tính theo suất đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành tại thời điểm tính thuế trước bạ | |
| = | ||
| Hệ số sàn sử dụng riêng so với tổng diện tích sàn xây dựng (là 0,73) |
4. Chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:
a) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:
| Cấp loại nhà ở và Mã hiệu Thời gian đã sử dụng | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) | |
|---|---|---|---|---|
| ĐB (nhà trên 7 tầng) | ĐB (nhà từ 5 - 7 tầng hoặc biệt thự) | KC B1 KC B2 KC B3 KC A1 KC A2 KC A3 KC A4 | Bkc A1 Bkc A2 Bkc A3 KC C1 KC C2 KC C3 | |
| - Dưới 5 năm | 95 | 90 | 85 | 80 |
| - Từ 5 năm đến 10 năm | 90 | 85 | 75 | 60 |
| - Trên 10 năm đến 15 năm | 85 | 80 | 70 | 45 |
| - Trên 15 năm đến 20 năm | 80 | 75 | 55 | 30 |
| - Trên 20 năm đến 30 năm | 70 | 60 | 40 | |
| - Trên 30 năm đến 40 năm | 60 | 45 | 35 | |
| - Trên 40 năm đến 50 năm | 50 | 35 | 30 | |
| - Trên 50 năm đến 70 năm | 40 | 30 | ||
| - Trên 70 năm đến 85 năm | 35 | |||
| - Trên 85 năm | 30 | |||
b) Cấp loại nhà và mã hiệu quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 04/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
c) Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
d) Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ.
đ) Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.