vanban.org

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà — Quyết định 36/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2022/QĐ-UBND · 19/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 10/2021/QĐ-UBND · 31/05/2021
Tiền Giang Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 36/2019/QĐ-UBND
11/06/202110/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2019/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

3. Đối với đơn giá nhà của các căn hộ thuộc dự án chung cư nhà ở: Giá một (01) m2 nhà làm cơ sở tính lệ phí trước bạ được tính như sau:

Giá một (01) m2 nhà làm cơ sở tính lệ phí trước bạ nhà chung cư   Giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà tính theo suất đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành tại thời điểm tính thuế trước bạ
=
  Hệ số sàn sử dụng riêng so với tổng diện tích sàn xây dựng (là 0,73)

4. Chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:

a) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:

            Cấp loại nhà ở                   và Mã hiệu           Thời gian đã sử dụng Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%)
ĐB (nhà trên 7 tầng) ĐB (nhà từ 5 - 7 tầng hoặc biệt thự) KC B1 KC B2 KC B3 KC A1 KC A2 KC A3 KC A4 Bkc A1 Bkc A2 Bkc A3 KC C1 KC C2 KC C3
- Dưới 5 năm 95 90 85 80
- Từ 5 năm đến 10 năm 90 85 75 60
- Trên 10 năm đến 15 năm 85 80 70 45
- Trên 15 năm đến 20 năm 80 75 55 30
- Trên 20 năm đến 30 năm 70 60 40  
- Trên 30 năm đến 40 năm 60 45 35  
- Trên 40 năm đến 50 năm 50 35 30  
- Trên 50 năm đến 70 năm 40 30    
- Trên 70 năm đến 85 năm 35      
- Trên 85 năm 30      
Sửa đổi bởi 10/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 11/06/2021

b) Cấp loại nhà và mã hiệu quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 04/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

c) Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

d) Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ.

đ) Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.