Điều 12. Chế độ chi tiếp khách trong nước
1. Chi giải khát, mức chi tối đa: 30.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.
2. Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để chi mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị;
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Đối tượng khách được mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị. Cụ thể, như sau:
a) Mức chi tiếp khách đã bao gồm đồ uống: (Quy định tiếp một lần đối với một Đoàn)
Khách trong tỉnh:
Cấp tỉnh: Mức chi tối đa 250.000 đồng/người;
Cấp huyện: Mức chi tối đa 200.000 đồng/người;
Cấp xã: Mức chi tối đa 150.000 đồng/người.
Khách ngoài tỉnh:
Cấp tỉnh: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người;
Cấp huyện: Mức chi tối đa 250.000 đồng/người;
Cấp xã: Mức chi tối đa 200.000 đồng/người.
b) Đối tượng khách được mời cơm
Khách trong tỉnh gồm: Các cơ quan, đơn vị với nhau; các cơ quan, đơn vị với Đoàn Cách mạng Lão thành, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người, đoàn khách già làng, trưởng bản.
Khách ngoài tỉnh gồm: Đoàn tỉnh bạn đến làm việc, quan hệ đối tác đầu tư; Đoàn là khách Bộ, ngành Trung ương về làm việc với tỉnh; khách đến dự trong các Hội nghị giao ban, Hội nghị triển khai chính sách, chế độ, Hội nghị sơ kết, tổng kết do Trung ương giao cho tỉnh đăng cai.
c) Loại hình cơ quan, đơn vị được chi tiếp khách: Các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
d) Số lượng người tiếp khách: Căn cứ vào tình hình thực tế do thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quyết định.
3) Chi phiên dịch tiếng dân tộc trong trường hợp tiếp khách dân tộc thiểu số
Trong trường hợp phải đi thuê phiên dịch (dịch nói) từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại, mức thuê phiên dịch áp dụng bằng mức thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.