vanban.org

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện — Quyết định 36/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2025 Thay thế: 71/2025/QĐ-UBND · 08/09/2025
Quảng Ninh Ban hành 28/11/2019 Hiệu lực 18/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm; phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xử hàng hóa; quy định cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ; quy định việc tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phát triển cụm công nghiệp. · 71/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 36/2019/QĐ-UBND
08/09/202571/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 2152/2016/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của nghành công thương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2152/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2019/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Công Thương:

- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ, đối tượng đã được phân công, phân cấp quản lý; hướng dẫn cụ thể các địa phương thực hiện các nội dung phân cấp theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định này.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn, phổ biến kiến thức, hướng dẫn thực hiện pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm và việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại các địa phương theo phân cấp quản lý.

- Trên cơ sở kết quả báo cáo của các địa phương, kết quả thanh tra kiểm tra định kỳ, đột xuất, hàng quý tổng hợp báo cáo Tiểu Ban Chỉ đạo về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương và Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm của tỉnh theo quy định.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa bàn quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ được giao, quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được phân cấp quản lý tại địa phương.

- Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về an toàn thực phẩm; vận động việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.

- Chủ động tổ chức lực lượng thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn.

- Phối hợp với Sở Công Thương trong thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn.

- Định kỳ hàng quý, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công, phân cấp tại Quyết định này gửi về Sở Công Thương theo quy định sau:

- Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hàng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;

- Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hàng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

- Thời hạn báo cáo định kỳ không quá 05 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo.