vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: — Quyết định 36/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2022 Thay thế: 41/2022/QĐ-UBND · 22/09/2022
Đồng Nai Ban hành 17/09/2019 Hiệu lực 30/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 005/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ · 05/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai · 41/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh · 36/2019/QĐ-UBND
10/10/202241/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên giáo dục nghề nghiệp và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo thẩm quyền.

3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên giáo dục nghề nghiệp; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp tỉnh; các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên học nghề”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Về lĩnh vực người có công

1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng.

2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công trình ghi công liệt sỹ; quản lý các công trình ghi công liệt sỹ theo phân cấp trên địa bàn.

3. Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sỹ; thông tin, báo tin về mộ liệt sỹ; hướng dẫn, theo dõi việc thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ của các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa.

4. Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ.

5. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh theo quy định của pháp luật”.

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý đối với cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở điều trị cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng tập trung cấp huyện, điểm tư vấn, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy tại cộng đồng cấp xã, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo phân cấp, ủy quyền”.

4. Bổ sung khoản 3 vào Điều 14 như sau:

“3. Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện công tác đào tạo nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 80/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù; Thông tư số 44/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chính sách đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù”.

5. Sửa đổi Điều 18 như sau:

“Điều 18. Các phòng, Chi cục; đơn vị sự nghiệp

1. Các phòng, Chi cục thuộc Sở:

a) Văn phòng (bao gồm công tác pháp chế).

b) Thanh tra.

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
d) Phòng Người có công.
đ) Phòng Chính sách lao động.
e) Phòng Giáo dục nghề nghiệp.
g) Phòng Bảo trợ xã hội.
h) Phòng Bảo vệ chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới.
i) Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội.
2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
a) Trung tâm Công tác xã hội Đồng Nai.
b) Trung tâm Dịch vụ việc làm Đồng Nai.
c) Ban Quản lý nghĩa trang Đồng Nai.
d) Cơ sở Điều trị nghiện ma túy Đồng Nai.
đ) Quỹ Bảo trợ trẻ em Đồng Nai”.