vanban.org

Điều 10. K hai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 36/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2026 Thay thế: 54/2026/QĐ-UBND · 22/07/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 36/2019/QĐ-UBND
01/01/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 56/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. K hai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu thông qua Cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Các tổ chức, cá nhân khai thác thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên Trang thông tin hoặc Cổng thông tin điện tử phải đăng ký và được cấp quyền truy cập.

b) Các tổ chức, cá nhân khi được cấp quyền truy cập phải truy cập đúng địa chỉ, mã khóa; không làm lộ địa chỉ, mã khóa truy cập đã được cấp.

c) Cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu phải đảm bảo cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; công cụ tìm kiếm thông tin, dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm; bảo đảm thông tin, dữ liệu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để dễ dàng tải xuống, hiển thị nhanh chóng và in ấn bằng các phương tiện điện tử phổ biến.

d) Trường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu phải thông báo công khai (chậm nhất là 07 ngày làm việc) trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu; nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin, dữ liệu và dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng (trừ trường hợp bất khả kháng) và tiến hành khắc phục sự cố.

2. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu thông qua văn bản hoặc phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu

a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu căn cứ danh mục thông tin, dữ liệu hiện có, lập phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu theo Mẫu số 02, Mẫu số 03 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP  nộp trực tiếp, qua Bưu điện hoặc qua môi trường mạng điện tử cho cơ quan, đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu tiếp nhận kiểm tra văn bản hoặc phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết.

c) Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan, đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân.

d) Phiếu yêu cầu của cá nhân phải thông tin rõ họ tên, địa chỉ và chữ ký của người yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu. Văn bản yêu cầu của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan và có đóng dấu xác nhận.

đ) Trường hợp người có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường là cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thì văn bản yêu cầu phải được tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đang làm việc ký xác nhận, đóng dấu; đối với các chuyên gia, thực tập sinh là người nước ngoài đang làm việc cho các chương trình, dự án tại các sở, ban, ngành, địa phương hoặc học tập tại các cơ sở đào tạo tại Việt Nam thì phải được cơ quan có thẩm quyền của sở, ban, ngành, địa phương hoặc các cơ sở đào tạo đó ký xác nhận, đóng dấu theo Mẫu số 03 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.

3. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu thông qua hình thức hợp đồng

Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu thông qua hình thức hợp đồng thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự giữa cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu và tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu theo Mẫu số 04 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.