vanban.org

Điều 8. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng Tư pháp — Quyết định 36/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 30/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên · 36/2018/QĐ-UBND
27/06/202519/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng Tư pháp

Ngoài những tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 5 Quy định này, người được bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phải đáp ứng những tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác tư pháp tại Phòng Tư pháp, hoặc ít nhất 02 năm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp Phó Trưởng phòng
trở lên đối với nhân sự từ các cơ quan khác; được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm;

2. Nắm vững các quy định liên quan đến tổ chức và hoạt động, chức năng nhiệm vụ của Phòng Tư pháp; các định hướng, chương trình, quy hoạch phát triển của ngành tư pháp, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.