vanban.org

Điều 9. Giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 36/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 21/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẽ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 36/2018/QĐ-UBND
01/01/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 19/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2018/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

Tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu sản phấm có trách nhiệm giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ dừ liệu dạng giấy (bàn chỉnh, bán gốc hoặc bàn sao được cơ quan có thám quyền phê duyệt hay xác nhận tinh hợp pháp và giá trị thông tin) và một bộ dữ liệu dạng sô lưu trên đìa CD. DVD hoặc thẻ nhớ. Dừ liệu tài nguyên và môi trường khi giao nhận phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ theo Mầu sổ 06 ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ- CP. Biên bản giao nộp hoặc Giấy xác nhận giao nộp dừ liệu cho Sớ Tài nguyên và Môi trường là một trong nhừng cơ sở đê xác định hoàn thành công trình, dự án hoặc nhiệm vụ được giao. Gừi thông báo tới Sở Tài nguyên và Môi trường về danh mục thông tin, dừ liệu tài nguyên và môi trường do mình sở hữu theo Mầu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP. Chiroĩig III TÓ CHỬC, QUẢN LÝ THÒNG TIN, DŨ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRUÔNG