vanban.org

Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận sáng kiến — Quyết định 36/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2020 Thay thế: 25/2024/QĐ-UBND · 21/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 06/2020/QĐ-UBND · 12/03/2020
Lạng Sơn Ban hành 19/04/2018 Hiệu lực 29/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc công nhận và đánh giá hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 36/2018/QĐ-UBND
25/03/202006/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận sáng kiến

Sáng kiến sau khi được công nhận nếu bị phát hiện vi phạm các quy định của pháp luật về sáng kiến thì cơ quan thường trực hội đồng sáng kiến có trách nhiệm:

 1. Đối với sáng kiến cấp cơ sở

a) Trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Hội đồng xem xét thu hồi sáng kiến.

 b) Trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thu hồi Giấy chứng nhận sáng kiến nếu Hội đồng kết luận có vi phạm đến mức phải thu hồi sáng kiến.

2. Đối với sáng kiến cấp tỉnh

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xem xét thu hồi sáng kiến.

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận sáng kiến nếu Hội đồng kết luận có vi phạm đến mức phải thu hồi sáng kiến.