vanban.org

Điều 11. Điều khoản thi hành — Quyết định 36/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2026/QĐ-UBND · 17/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 37/2020/QĐ-UBND · 11/12/2020
Hải Phòng Ban hành 11/12/2018 Hiệu lực 20/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 36/2018/QĐ-UBND
15/07/202648/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/12/202037/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 20/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 2539/2014/QĐ-UBND Quy định về quản lý điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2539/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2018/QĐ-UBND › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2018 và thay thế Quyết định số 2539/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Công an thành phố, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.