vanban.org

Điều 4. Thời hạn áp dụng các biện pháp cai nghiện ma túy. — Quyết định 36/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2024/QĐ-UBND · 21/09/2024
Quảng Trị Ban hành 05/12/2017 Hiệu lực 15/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng trị · 36/2017/QĐ-UBND
01/10/202420/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời hạn áp dụng các biện pháp cai nghiện ma túy.

1. Thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng (sau đây gọi tắt là: Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010).

2. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt là Cơ sở) được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

3. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện theo quy định tại Điều 95 Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012.