Điều 18. Quan trắc khí tượng thủy văn
1. Chủ công trình quyết định nội dung quan trắc đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo nhu cầu khai thác, sử dụng công trình nhưng phải đảm bảo quan trắc theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.
2. Đối với công trình quan trắc mực nước, mốc cao độ phải sử dụng thống nhất với hệ thống mốc cao độ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
3. Phương tiện đo khí tượng thủy văn được sử dụng quan trắc thuộc danh mục phải được kiểm định, hiệu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Phương tiện đo khí tượng thủy văn không thuộc danh mục phương tiện đo phải kiểm định, hiệu chuẩn thì phải có hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
4. Tổ chức, cá nhân quan trắc khí tượng thuỷ văn không phục vụ cho hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn thì không phải xin phép nhưng phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện tối thiểu 01 (một) tháng trước khi hoạt động. Nội dung đăng ký gồm phương tiện đo khí tượng thủy văn, thông số và tần số quan trắc.
5. Các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phải định kỳ cung cấp dữ liệu quan trắc cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 12 hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu.