Điều 6. Chia tách, h ợ p thửa đất
1. Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở khi chia tách, hợp thửa đất (Trừ trường hợp thuộc điểm b khoản 6 Điều này) thì thửa đất hình thành sau khi chia tách, hợp thửa đất phải đảm bảo các điều kiện như sau:
a) Đối với thửa đất thuộc địa giới phường, thị trấn: diện tích ≥ 40 m²; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.
b) Đối với thửa đất thuộc địa giới xã: diện tích ≥ 60 m²; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m
2. Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy hoạch là đất nông nghiệp khi chia tách thửa đất phải đảm bảo diện tích ≥ 360m2.
3. Đường giao thông được hình thành sau khi chia tách thửa đất
a) Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang ≤ 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách tối thiểu phải bằng bề rộng ngõ hiện trạng.
b) Trường hợp sau khi chia tách thửa đất hình thành đường giao thông mới hoặc nối tiếp vào ngõ hiện trạng có mặt cắt ngang > 3m thì bề rộng ngõ mới hình thành sau khi chia tách ≥ 3m.
4. Trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ được phép tách thửa và phải đảm bảo các điều kiện như sau:
a) Đối với phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.
b) Đối với xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.
5. Các trường hợp chia tách thửa đất không áp dụng quy định này
a) Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
b) Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
c) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực.
d) Quyết định của cơ quan thi hành án theo quy định của pháp luật.
6. Các trường hợp không cho phép chia tách thửa đất
a) Thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất.
b) Thửa đất thuộc quy hoạch chi tiết phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trừ các trường hợp thuộc khoản 4 Điều này.
c) Thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.
d) Một trong các thửa đất hình thành sau khi chia tách thửa đất không đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
7. Các thửa đất ở thuộc khu vực không bắt buộc phải xây dựng công trình đúng khuôn mẫu, kiến trúc theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc hợp thừa đất thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận việc điều chỉnh
8. Trường hợp thừa đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng có đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở.
a) Trường hợp khi chia tách thửa đất mà trong thửa đất có đất ở và đất vườn, ao, nếu trong các thửa đất hình thành sau khi chia tách có diện tích, kích thước đất ở không đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất của phần đất vườn, ao sang đất ở theo quy định.
b) Trường hợp khi chia tách thửa đất mà trong thửa đất có đất ở và đất vườn, ao, nếu các thửa đất hình thành sau khi chia tách thửa đất có diện tích, kích thước đất ở đảm bảo điều kiện về diện tích, kích thước theo quy định tại khoản 1 Điều này thì không bắt buộc người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất của phần đất vườn, ao sang đất ở.
c) Trường hợp khi chia tách thửa đất từ thửa đất có đất ở và đất vườn, ao trong cùng thửa đất mà thửa đất hình thành sau khi chia tách thửa đất chỉ có diện tích đất nông nghiệp (đất vườn, ao) mà không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này thì người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở với diện tích, kích thước đất ở của thửa đất đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.