vanban.org

Điều 5 . Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 7783/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2012, Quyết định số 6727/QĐ-UBND ngày 01/9/2009, Quyết định số 709/QĐ-UBND ngày 24/01/2007, Quyết định số 3417/QĐ-UB ngày 22/4/2005 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định, điều chỉnh mức chi phục vụ công tác lập hồ sơ đền bù, giải tỏa các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố và Quyết định số 2976/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt chi phí lập thủ tục thu hồi đất, giao đất thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. — Quyết định 36/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 39/2018/QĐ-UBND · 26/11/2018
Đà Nẵng Ban hành 21/11/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức trích kinh phí, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 36/2017/QĐ-UBND
06/12/201839/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2017/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5 . Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 7783/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2012, Quyết định số 6727/QĐ-UBND ngày 01/9/2009, Quyết định số 709/QĐ-UBND ngày 24/01/2007, Quyết định số 3417/QĐ-UB ngày 22/4/2005 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định, điều chỉnh mức chi phục vụ công tác lập hồ sơ đền bù, giải tỏa các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố và Quyết định số 2976/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt chi phí lập thủ tục thu hồi đất, giao đất thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.