Điều 3. Mức giá dịch vụ giữ xe
1. Mức giá dịch vụ giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Đối với các điểm đỗ, bãi giữ xe thông thường và các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, các điểm tổ chức lễ hội, hội chợ, khu du lịch; các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật:
| Nội dung | Mức giá |
| 1. Giá dịch vụ thu theo lượt ban ngày (từ 06 giờ đến trước 19 giờ) | |
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 2.000 đồng/xe/lượt |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 4.000 đồng/xe/lượt |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 15.000 đồng/xe/lượt |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 20.000 đồng/xe/lượt |
| 2. Giá dịch vụ thu theo lượt ban đêm (từ 19 giờ đến trước 06 giờ hôm sau) | |
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 3.000 đồng/xe/lượt |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 6.000 đồng/xe/lượt |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 22.000 đồng/xe/lượt |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 30.000 đồng/xe/lượt |
| 3. Giá dịch vụ thu cả ngày và đêm | |
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 5.000 đồng/ngày và đêm |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 10.000 đồng/ngày và đêm |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 37.000 đồng/ngày và đêm |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 50.000 đồng/ngày và đêm |
| 4. Giá dịch vụ thu theo tháng | |
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 60.000 đồng/xe/tháng |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 120.000 đồng/xe/tháng |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 450.000 đồng/xe/tháng |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 600.000 đồng/xe/tháng |
b) Đối với các điểm đỗ, bãi giữ xe không thuộc Điểm a Khoản này (các điểm đỗ, bãi giữ xe tại những nơi có nhiều nhu cầu trông giữ phương tiện như các bệnh viện, trường học, chợ, chung cư, bến xe, nhà ga, bến đò...):
| Nội dung | Mức giá |
| 1. Giá dịch vụ thu theo lượt ban ngày (từ 06 giờ đến trước 19 giờ) | |
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 1.000 đồng/xe/lượt |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 3.000 đồng/xe/lượt |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 12.000 đồng/xe/lượt |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 17.000 đồng/xe/lượt |
| 2. Giá dịch vụ thu theo lượt ban đêm (từ 19 giờ đến trước 06 giờ hôm sau) | |
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 2.000 đồng/xe/lượt |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 5.000 đồng/xe/lượt |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 18.000 đồng/xe/lượt |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 25.000 đồng/xe/lượt |
| 3. Giá dịch vụ thu cả ngày và đêm | |
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 3.000 đồng/ngày và đêm |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 8.000 đồng/ngày và đêm |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 30.000 đồng/ngày và đêm |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 42.000 đồng/ngày và đêm |
| 4. Gía dịch vụ thu theo tháng | |
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 30.000 đồng/xe/tháng |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 90.000 đồng/xe/tháng |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 360.000 đồng/xe/tháng |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 510.000 đồng/xe/tháng |
Mức giá dịch vụ giữ xe thu của học sinh, sinh viên (trừ xe ô tô) tại các trường học trên địa bàn tỉnh bằng 50% mức thu theo quy định trên.
2. Mức thu tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
a) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ có điều kiện trông giữ thông thường: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự đầu tư thì doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự quyết định giá nhưng mức giá tối đa quy định như sau:
- Không quá 1,5 lần so với các mức thu quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này đối với giá dịch vụ thu theo lượt ban ngày, giá dịch vụ thu theo lượt ban đêm.
- Không quá 1,2 lần so với các mức thu quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này đối với giá dịch vụ thu cả ngày và đêm, giá dịch vụ thu theo tháng.
Khuyến khích áp dụng theo mức thu quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này.
b) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập phương án giá gửi Sở Tài chính tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá tối đa dịch vụ giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự đầu tư. Trên cơ sở mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự quyết định giá nhưng mức giá dịch vụ không được vượt mức tối đa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Mức giá dịch vụ giữ xe nêu trên đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.