vanban.org

Điều 1. Phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 cụ thể như sau: — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2024/QĐ-UBND · 27/06/2024
Đồng Nai Ban hành 13/06/2016 Hiệu lực 23/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 · 36/2016/QĐ-UBND
08/07/202429/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 cụ thể như sau:

1. Đối tượng điều chỉnh

a) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên đối với người khuyết tật theo quy định.

b) Người khuyết tật từ đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ) đang cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học.

c) Người khuyết tật chỉ được hỗ trợ học nghề một lần. Những người đã được hỗ trợ học nghề từ các chương trình, đề án khác của Nhà nước không được hỗ trợ học nghề theo Quyết định này.

2. Mức chi phí đào tạo nghề

a) Mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, thời gian đào tạo tối thiểu 03 tháng/khóa học, (300 giờ chuẩn) đối với các nghề:

STT Tên nghề Tổng số tiết học (giờ chuẩn) Định mức chi phí/học viên/khóa học (đồng) 
 
 
1 Hàn kỹ nghệ 300         6.000.000 
2 Sửa xe gắn máy 480       6.000.000   
3 Điện tử dân dụng 300 6.000.000   
4 Điện dân dụng 300 6.000.000   
5 Điện công nghiệp 360 6.000.000   
6 Hàn - tiện - doa xi lanh xe gắn máy 480       6.000.000   
7 Sửa chữa bảo trì máy may 300       6.000.000   
8 May công nghiệp 360       5.500.000   
9 May dân dụng 300         5.000.000 
10 Tin học ứng dụng 300       5.000.000   
11 Nấu ăn nhà hàng 300       5.000.000   
12 Pha chế thức uống 300       6.000.000   
13 Bánh Việt - Á - Âu 300       5.500.000   
14 Trang trí bánh kem 300       5.000.000   
15 Trang điểm 300       6.000.000   
16 Cắt uốn tóc 300       6.000.000   
17 Trang trí móng 300       6.000.000   
18 Xăm phun thẩm mỹ 300       6.000.000   
19 Massage trị liệu 300       5.500.000   
20 Thiết kế quảng cáo 300       5.000.000   
21 Chăn nuôi thú y 300       5.000.000   

Quy mô của một lớp học không quá 30 người/lớp.

Trường hợp trên thực tế, tổng chi phí đào tạo trên một khóa học các nghề nêu tại Điểm này cao hơn so với định mức chi phí quy định nêu trên thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động hỗ trợ phần chi phí chênh lệch còn lại hoặc vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, tài trợ.

b) Mức chi phí đào tạo thường xuyên, ít hơn 300 giờ chuẩn đối với các nghề sau:

STT Tên nghề Tổng số tiết học (giờ chuẩn) Định mức chi phí/học viên/khóa học (đồng) 
 
 
1 Làm hoa voan 160 3.200.000 
2 Cắm hoa 160 3.200.000 
3 Bó chổi 140 2.800.000 
4 Làm tăm 120 2.400.000 
5 Làm nhang 150 3.000.000 
6 Dệt chiếu 200 4.000.000 
7 Đan lát thủ công mỹ nghệ 200 4.000.000 
8 Làm bàn chải 120 2.400.000 

Quy mô của một lớp học không quá 30 người/lớp.

3. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho người khuyết tật trong thời gian học nghề

Người khuyết tật là lao động nông thôn, lao động thành thị thuộc hộ nghèo tham gia học nghề được quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều này được hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề, mức chi hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh Đồng Nai về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của Dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm và dạy nghề do ngân sách tỉnh giao dự toán kinh phí hàng năm.