vanban.org

Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 36/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2024 Thay thế: 27/2024/QĐ-UBND · 31/05/2024
Vĩnh Phúc Ban hành 19/11/2015 Hiệu lực 29/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Vĩnh Phúc · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Về việc quy định vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Vĩnh Phúc · 36/2015/QĐ-UBND
10/06/202427/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Chi cục: Có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.

b) Phó Chi cục trưởng là người giúp việc Chi cục trưởng, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y hiện theo phân cấp quản lý về công tác tổ chức cán bộ của Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định hiện hành.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục, gồm:

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Thanh tra, pháp chế;

c) Phòng Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi;

d) Phòng Quản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi;

đ) Phòng Quản lý dịch bệnh.

3. Các trạm trực thuộc Chi cục, gồm:

a) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Vĩnh Tường;

b) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Yên Lạc;

c) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Tam Dương;

d) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Bình Xuyên;

đ) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Tam Đảo;

e) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Lập Thạch;

g) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Sông Lô;

h) Trạm Chăn nuôi và Thú y thành phố Vĩnh Yên;

i) Trạm Chăn nuôi và Thú y thị xã Phúc Yên;

k) Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị bệnh động vật.

4. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Chăn nuôi và Thú y theo các quy định hiện hành; bố trí công chức, viên chức và người lao động theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn, chức danh ngạch công chức, viên chức Nhà nước quy định.

5. Biên chế của Chi cục Chăn nuôi và Thú y do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phân bổ trong tổng biên chế công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.