vanban.org

Điều 1. Bổ sung Khoản 35 vào Điều 3 Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh; cụ thể như sau: — Quyết định 36/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2021 Thay thế: 07/2021/qđ-ubnd · 10/05/2021
Trà Vinh Ban hành 24/12/2015 Hiệu lực 03/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2021/qđ-ubnd Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh · 07/2021/qđ-ubnd
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Về việc bổ sung Khoản 35 vào Điều 3 Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh · 36/2015/QĐ-UBND
20/05/202107/2021/qđ-ubndThay thế Đang xem 03/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung Khoản 35 vào Điều 3 Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh; cụ thể như sau:

“35. Về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản:

a) Đăng ký hành nghề, công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh;

b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

c) Rà soát, thống kê và báo cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh; rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên trên địa bàn tỉnh và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo quy định;

d) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;

e) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng năm và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”