Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Trên cơ sở kế hoạch do các huyện, thành phố lập, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu về số lượng, kinh phí cần hỗ trợ cho các địa phương; phối hợp với Sở Tài chính xem xét thẩm tra, trình UBND tỉnh phê duyệt trước tháng 10 hàng năm để triển khai thực hiện.
b) Kiểm tra tình hình thực hiện Quy định này tại các huyện, thành phố.
c) Tham mưu UBND tỉnh chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi cung cấp liều tinh, con giống và vật tư phối giống nhân tạo cho trâu, bò đảm bảo chất lượng để người chăn nuôi tại địa phương chủ động lựa chọn;
d) Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thẩm tra kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trình UBND tỉnh hoặc Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí kinh phí theo phân cấp để thực hiện;
b) Hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán;
c) Hàng năm, tổng hợp kinh phí thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí lồng ghép các chương trình, dự án để nâng cao hiệu quả thực hiện Quy định này.
4. UBND các huyện, thành phố
Giao nhiệm vụ cho phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng Kinh tế (đối với thành phố Quảng Ngãi) hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng nông thôn (đối với huyện Lý Sơn) chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn, Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội của huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, tham mưu UBND huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện các nội dung sau:
a) Tổng hợp danh sách đề nghị được hỗ trợ báo cáo UBND huyện, thành phố.
b) Lập kế hoạch xác định nhu cầu về số lượng và kinh phí cần hỗ trợ: các loại tinh lợn, trâu, bò; các loại giống vật nuôi; nhu cầu đào tạo về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc; công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi; nhu cầu làm đệm lót sinh học tại các xã, phường, thị trấn; tham mưu UBND huyện, thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước tháng 8 hàng năm.
c) Tổ chức chỉ đạo thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng; thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách tại các địa phương;
d) Hàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện và tổ chức họp sơ kết để đánh giá kết quả triển khai chính sách hỗ trợ trên địa bàn huyện, thành phố; đề xuất kiến nghị với các sở, ngành liên quan giải pháp tháo gỡ những bất cập trong triển khai chính sách.
5. Trách nhiệm của UBND cấp xã
a) Thông báo, niêm yết công khai chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ, giai đoạn 2015-2020 tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn.
b) Tiếp nhận, xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ của các hộ chăn nuôi theo đúng quy định.
c) Phối hợp với các phòng, ban chuyên môn của huyện, thành phố để xem xét lựa chọn đối tượng được hỗ trợ đảm bảo công khai, đúng theo quy định và tổng hợp kế hoạch, danh sách hộ báo cáo về UBND huyện, thành phố trong tháng 7 hàng năm.
6. Trách nhiệm của hộ chăn nuôi
a) Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
b) Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với lợn và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh.
c) Không sử dụng lợn, trâu, bò đực giống không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.
d) Thực hiện các quy định và hướng dẫn của địa phương để được hưởng chính sách hỗ trợ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.