vanban.org

Điều 18. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước — Quyết định 36/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/12/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 03/12/2015 Hiệu lực 13/12/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thu thập thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước

1. Những loại hình nhiệm vụ KH&CN sau đây phải thực hiện cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN:

a) Đề tài KH&CN;

b) Đề án khoa học;

c) Dự án sản xuất thử nghiệm;

d) Dự án KH&CN.

2. Tùy theo loại hình nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này, nội dung thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được trình bày theo Mẫu 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

            3. Tính từ ngày nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước được nghiệm thu chính thức, định kỳ hàng năm (trước 30/11 hàng năm) và trong giai đoạn 5 năm liên tiếp (trước 30/6 của năm cuối cùng), tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Khoản 2 Điều này và gửi về tổ chức đầu mối thông tin cấp tỉnh, cấp cơ sở theo quy định tại Điều 5 Quy định này để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ KH&CN.

            4. Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN chịu trách nhiệm về tính chính xác các nội dung của báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

            5. Hình thức và cách thức cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này.