vanban.org

Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 40/2016/QĐ-UBND * · 21/12/2016
Khánh Hòa Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND * Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 40/2016/QĐ-UBND *
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 36/2015/QĐ-UBND
01/01/201740/2016/QĐ-UBND *Thay thế Đang xem 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 31/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2017 — Văn thư vanban.org

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH KHÁNH HÒA
 
 

Số: 36/2015/QĐ-UBND

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 

Nha Trang, ngày 21 tháng 12 năm 2015

 
 
 
 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng

trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5396/TTr-STC ngày 21 tháng 12 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Lê Đức Vinh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Điều 1. Cây trồng hàng năm

1. Đơn giá bồi thường các loại cây trồng hàng năm theo Phụ lục I đính kèm.

2. Đối với cây đã sắp đến thời kỳ thu hoạch

a) Trường hợp dự án chưa triển khai ngay được và đã trả tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo cho các hộ tiếp tục chăm sóc và thu hoạch, sau đó mới thu hồi đất thì không phải bồi thường thiệt hại về cây trồng. Các hộ bị thu hồi đất tự thu hoạch và bàn giao mặt bằng cho chủ dự án theo kế hoạch đã thông báo.

b) Trường hợp dự án triển khai chậm tiến độ thu hồi đất và chưa chi trả hoặc chi trả chưa đủ tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ bị thu hồi đất: Các hộ bị thu hồi đất được tiếp tục canh tác cây trồng hàng năm cho đến khi thu hồi đất. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường thiệt hại về cây trồng phù hợp tại thời điểm thu hồi đất.

c) Trường hợp dự án không xác định được tiến độ thu hồi đất, chưa chi trả tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ bị thu hồi đất và không cho phép các hộ bị thu hồi đất được tiếp tục canh tác cây trồng hàng năm thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường thiệt hại cho các hộ bị thu hồi đất bị thiệt hại do mất thu nhập từ sản xuất canh tác loại cây trồng hàng năm trên đất (thời gian thiệt hại do mất thu nhập được tính từ thời điểm lập biên bản hiện trạng cho đến thời điểm thu hồi đất; loại cây trồng được bồi thường tính theo loại cây trồng tại thời điểm lập biên bản hiện trạng).

Điều 2. Cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán

1. Đơn giá bồi thường đối với cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán theo Phụ lục II đính kèm.

2. Cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán được phân loại cây ở thời kỳ xây dựng cơ bản và cây đến thời kỳ thu hoạch, như sau:

a) Cây đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản được chia làm 3 loại:

- Cây mới trồng đến dưới 1 năm tuổi;

- Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm tuổi;

- Cây trồng từ 3 năm đến 5 năm tuổi.

b) Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A, B và C được quy định như sau:

- Cây ăn quả lâu năm    

+ Loại A: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất cao;

+ Loại B: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất trung bình;

+ Loại C: Là cây mới bắt đầu có trái, có năng suất chưa ổn định hoặc cây có năng suất thấp;

+ Cây đến thời hạn thanh lý thì chỉ tính bằng 50% cây loại C;

+ Đối với cây ăn quả đến thời kỳ ra quả nhưng không cho quả thì áp giá như cây loại C.

- Cây lấy gỗ trồng phân tán

+ Loại A: Có đường kính trên 15 cm đến 20 cm;

+ Loại B: Có đường kính từ trên 10 cm đến 15 cm;

+ Loại C: Có đường kính trên 8 cm đến 10 cm.

3. Đối với những cây đặc biệt (như xoài, sầu riêng, măng cụt, hồ tiêu): Có năng suất cao, trồng ở vườn tập trung, có sản lượng hàng hóa cao, mang lại thu nhập lớn cho người trồng thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét tăng mức bồi thường, hỗ trợ lên tối đa không quá 02 (hai) lần mức giá ghi trong Phụ lục II đính kèm.

Cơ sở để xem xét hệ số tăng mức bồi thường, hỗ trợ là xác nhận của Phòng Nông nghiệp hoặc Phòng Kinh tế về năng suất sản lượng của cây so với năng suất bình quân trên địa bàn.

4. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng tập trung: Số lượng cây được bồi thường, hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá mật độ cây theo quy trình kỹ thuật.

Bảng mật độ cây ăn quả lâu năm trồng tập trung:

STT Loại cây trồng ĐVT Mật độ cây/ha
Cây trồng từ hạt (hoặc bụi) Cây chiết, ghép
1 Bơ Cây 200  
2 Bưởi Cây 200 400
3 Cà phê Cây 1.500  
4 Cam Cây 200 400
5 Chanh Cây 250 500
6 Chôm chôm Cây 150 300
7 Chuối Bụi 2.000  
8 Đào lộn hột Cây 200 300
9 Đu đủ Cây 1.500  
10 Dừa Cây 300  
11 Hồ tiêu Nọc   2.000
12 Mãng cầu ta Cây 400 400
13 Mãng cầu tây Cây 200 200
14 Măng cụt Cây   150
15 Nhãn Cây 150 300
16 Nho Gốc   2.000
17 Ổi Cây   1.000
18 Sabôchê Cây 150 300
19 Sầu riêng Cây 120 240
20 Táo Cây   600
21 Thanh long Bụi   900 - 1.100
22 Vú sữa Cây 120 200
23 Xoài cát Hòa Lộc Cây 200 400
24 Xoài giống khác Cây 150 300
25 Ca cao Cây 1.110  
26 Mít Cây   300
27 Mận Cây   900

5. Đối với vườn cây ăn quả lâu năm là vườn tạp trồng xen kẽ nhiều loại cây: Định mức mật độ cây trồng căn cứ vào cây trồng chính; số lượng cây trồng xen (trong quy định cho phép) vượt quá mật độ của cây trồng chính, được hỗ trợ 50% đơn giá quy định.

6. Đối với vườn cây ăn quả lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây ăn quả lâu năm được bồi thường theo mật độ nêu trên, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.

Điều 3. Cây lấy gỗ trồng tập trung

1. Đơn giá bồi thường đối với cây lấy gỗ trồng tập trung có diện tích trồng rừng từ 0,5 ha trở lên theo Phụ lục III đính kèm.

Trường hợp diện tích trồng rừng nhỏ hơn 0,5 ha thì tính đền bù theo phân loại cây như đơn giá quy định tại Phụ lục II đính kèm.

2. Cây lấy gỗ trồng tập trung đến thời kỳ thu hoạch, nếu số lượng cây lớn hơn so với mật độ quy định mà đường kính của từng cây vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tại Phụ lục III, thì đơn giá bồi thường được tăng tương ứng theo tỷ lệ tăng so với mật độ quy định của loại rừng tương ứng quy định tại Phụ lục III nhưng mức tăng tối đa không quá 1,5 lần. 

3. Trường hợp cây lấy gỗ trồng tập trung đến thời kỳ thu hoạch nhưng mật độ cây không đạt mật độ quy định thì đơn giá bồi thường được giảm tương ứng theo tỷ lệ giảm so với mật độ quy định của loại rừng tương ứng.

Điều 4. Quy định về việc xác định đường kính và áp giá đối với cây lấy gỗ

1. Về xác định đường kính của cây: Vị trí để xác định đường kính của cây là tại điểm cách mặt đất 1,3 m trên thân cây.

2. Đối với nhóm cây lấy gỗ trồng phân tán và tập trung đến kỳ thu hoạch: Cây có đường kính trên 20 cm đến 30 cm thì tăng thêm 30% đơn giá; cây có đường kính trên 30 cm thì tăng thêm 50% đơn giá (quy định này không áp dụng với loại cây bồi thường theo nhóm gỗ).

Điều 5. Cây cảnh và cây xanh

1. Tùy theo giá trị thực tế của từng loại cây, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phân loại A, B, C và xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ theo Phụ lục IV đính kèm.

2. Đối với cây cảnh trồng trong chậu, hòn non bộ có thể di dời được: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ di dời, chăm sóc cây đối với từng trường hợp cụ thể, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ trên 300 triệu đồng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ từ 300 triệu đồng trở xuống.

3. Đối với một số cây trồng thành hàng rào tạo cảnh quan: Đơn giá hỗ trợ  bình quân 30.000 đồng/mét dài.

Điều 6. Xử lý cây sau khi bồi thường, hỗ trợ

1. Đối với cây ăn quả và cây lấy gỗ trồng phân tán, sau khi được bồi thường, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

2. Đối với cây cảnh, sau khi được hỗ trợ, chủ hộ được di dời trồng ở nơi khác.

3. Đối với cây lấy gỗ trồng tập trung, quy định như sau:

a) Cây trong thời kỳ xây dựng cơ bản: Sau khi được bồi thường, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

b) Cây đến thời kỳ thu hoạch:

- Trường hợp chủ hộ tự thu hoạch thì sẽ không được bồi thường mà được hỗ trợ chi phí chặt hạ bằng 10% đơn giá bồi thường;

- Trường hợp chủ hộ không tổ chức thu hoạch thì được bồi thường theo quy định tại Bảng giá. Sau khi nhận tiền bồi thường, chủ hộ bàn giao mặt bằng và nguyên trạng cây trồng cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để quản lý và tổ chức khai thác, bán thanh lý theo đúng quy định hiện hành. Giá trị thanh lý được ghi giảm chi phí bồi thường, hỗ trợ của dự án.

Điều 7. Hỗ trợ chi phí di chuyển vật nuôi

1. Đối với vật nuôi là gia súc, gia cầm và một số động vật hoang dã được nuôi theo hình thức trang trại phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất, mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gửi Phòng Nông nghiệp hoặc Phòng Kinh tế thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ từ 300 triệu đồng trở xuống; hoặc gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ trên 300 triệu đồng.

2. Các loại vật nuôi gồm:

- Gia súc: Trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn (heo).

- Gia cầm: Gà, vịt, ngan (vịt xiêm), ngỗng, chim (đà điểu, chim cút, chim bồ câu).

- Động vật hoang dã: Dông, nhím, khỉ, vượn, hươu, nai, cá sấu, tắc kè, chim yến.

- Côn trùng: Ong, dế, giun (trùn quế).

3. Thiệt hại do di chuyển gồm: Giảm số lượng vật nuôi (chết, mất); giảm năng suất, sản lượng thu hoạch.

Điều 8. Một số quy định khác

1. Đối với các loại cây trồng chưa quy định tại các Phụ lục đính kèm: Tùy theo từng loại cây, giá trị của loại cây đó tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng giá của cây cùng loại và có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có văn bản gửi Sở Tài chính để tổ chức xác định giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

2. Trường hợp vật nuôi, cây trồng không di dời được, sau khi kiểm tra, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và phương án đã được phê duyệt nhưng chưa thanh toán cho các hộ do Nhà nước chậm thanh toán thì xác định lại giá hỗ trợ, bồi thường cho các hộ tại thời điểm thanh toán.

3. Đối với các nội dung về kỹ thuật cây trồng chưa được đề cập tại Quy định này thì áp dụng theo các quy định của chuyên ngành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Lê Đức Vinh

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường các loại cây trồng hàng năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT LOẠI CÂY ĐƠN GIÁ
I Cây lương thực  
1 Lúa nước 6.000
2 Lúa rẫy 4.000
3 Bắp (ngô)  
  - Bắp ăn tươi (bắp nếp,...) 5.000
  - Bắp chăn nuôi (bắp đá, bắp đỏ,...) 4.000
4 Cây cho củ tinh bột (khoai các loại: Mỳ, lang, sọ, từ, minh tinh...) 4.000
II Cây rau ăn lá  
1 Cây cải bắp, su hào, su lơ 16.000
2 Cây cải, muống, ngót, cần nước, mồng tơi, rau đay, rau dền, cải xoong, xà lách 12.000
III Rau ăn quả  
1 Cây họ cà  
1.1 Cà chua 12.000
1.2 Cây cà (cà pháo, cà tím, cà dĩa...) 10.000
1.3 Cây ớt 12.000
2 Cây họ bầu bí và thân leo  
2.1 Bí xanh, bí đỏ, bầu, su su, mướp, thiên lý, chanh dây  
  + Cây trồng ruộng 16.000
  + Cây trồng giàn trong vườn nhà (đồng/m2 giàn) 30.000
2.2 Cây gấc (đồng/gốc) 40.000
2.3 Dưa các loại (trừ dưa hấu), khổ qua 16.000
2.4 Dưa hấu 14.000
3 Rau ăn quả họ đậu  
3.1 Đậu bắp 12.000
3.2 Đậu vàng, đậu đũa, đậu cô ve 16.000
IV Các loại rau ăn củ  
1 Củ cải, cà rốt 14.000
2 Sắn nước (củ đậu) 10.000
V Rau gia vị  
1 Rau thơm các loại (húng, mùi, hành...) 18.000
2 Lá dứa, lá lốt, ngổ, diếp cá, sả, lá gai 6.000
3 Riềng, nghệ, gừng 10.000
4 Củ kiệu 26.000
5 Bạc hà 26.000
VI Cây họ đậu  
1 Mè trắng, mè đen 8.000
2 Đậu các loại: Phộng, xanh, đen, đỏ, trắng, nành 12.000
VII Cây thực phẩm công nghiệp   
1 Mía đường:  
1.1 Mía cây giống cao sản (cả gốc)  
  + Mía vụ 1 7.000
  + Mía vụ 2 7.000
  + Mía vụ 3 4.000
1.2 Mía cây giống địa phương (cả gốc)  
  + Mía vụ 1, vụ 2 4.000
  + Mía vụ 3 3.000
2 Mía cây: (Mía tím, mía vàng)  
  + Mía vụ 1 20.000
  + Mía vụ 2 12.000
VIII Các loại cây khác  
1 Dứa (thơm, khóm)  
  - Trồng xen canh 15.000
  - Trồng theo mật độ kỹ thuật không xen canh 30.000
2 Bông vải 6.000
3 Thuốc lá 8.000
4 Cây sen 9.000
5 Cây môn các loại 16.000
6 Cỏ voi, cỏ long ba ra 6.000
7 Sâm hành (vị thuốc bắc), nha đam (lô hội) 80.000
8 Hoa huệ 24.000
9 Hoa trúc lá, sống đời 20.000
10 Hoa cúc, hoa hồng 26.000
11 Hoa càng cua 10.000
12 Cây lược vàng 6.000
Phụ lục II

Đơn giá bồi thường đối với cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM,

CÂY LẤY GỖ TRỒNG PHÂN TÁN

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/cây

STT LOẠI CÂY ĐVT CÂY ĐẾN THỜI KỲ THU HOẠCH

CÂY Ở THỜI KỲ

XÂY DỰNG CƠ BẢN

Loại A Loại B Loại C Từ 3 đến 5 năm Từ 1 đến dưới 3 năm Dưới  1 năm
1 Bạch đàn, phi lao, keo, keo gai, nem, muồng, sầu đông (xoan), đào tiên, đước Cây 120 80 40 20 12 6
2 Bơ Cây 280 200 120 60 40 20
3 Bồ kết Cây 260 180 100 40 26 14
4 Bồ quân Cây 160 110 80 40 26 10
5 Ca cao Cây 200 160 120 60 40 20
6 Cà phê Cây 500 300 200 100 40 20
7 Cam, bưởi giống địa phương Cây 300 240 160 60 40 24
8 Cam, bưởi giống mới Cây 520 360 260 120 80 50
9 Chanh, quýt Cây 280 200 140 60 30 16
10 Cau Cây 140 100 60 40 20 10
11 Chôm chôm Cây 400 260 200 120 80 40
12 Chuối Bụi 120 80 40     8
13 Chùm ruột, chùm ngây Cây 120 80 40 30 16 8
14 Cóc Cây 300 240 180 120 80 40
15 Dâu tằm Cây 100 80 60   20 10
16 Dừa bung Cây 600 420 320 240 120 60
17 Dừa xiêm Cây 900 700 500 300 200 100
18 Dừa xiêm dứa Cây 1.600 1.120 800 480 260 160
19 Đào lộn hột              
a Trồng bằng giống cao sản Cây 500 360 240 140 100 60
b Trồng bằng giống  địa phương Cây 400 280 200 100 60 40
20 Đu đủ Cây 100 60 40     10
21 Gòn Cây 90 60 40 20 14 10
22 Hồ tiêu Khóm 260 160 80 50 26 14
23 Khế Cây 180 120 60 40 30 18
24 Lựu Cây 100 80 60 50 40 30
25 Mận Cây 240 160 120 60 40 20
26 Mãng cầu ta  Cây 200 160 80 40 20 8
27 Mãng câu tây Cây 300 140 100 50 30 10
28 Me Cây 320 200 120 50 30 8
29 Mít Cây 500 400 200 80 60 20
30 Nhàu Cây 100 60 40   20 10
31 Nhãn Cây 300 200 140 80 60 40
32 Nho Gốc 400 200 100 60 40 20
33 Ổi Cây 120 80 50   20 10
34 Ôma Cây 80 60 40 20 12 4
35 Sầu riêng Cây 1.400 1.100 800 300 200 100
36 Sabôchê Cây 400 240 160 90 70 40
37  Sơ ri Cây 160 120 80 60 40 20
38 Táo Cây 260 160 80   40 20
39 Thanh long               
  - Trồng xâm canh Bụi 160 120 80 40 20 8
  - Trồng chuyên canh Bụi 280 220 130 60 40 16
40 Trầu không Bụi 240 160 100   60 10
41 Tre (giống tre nhà) Cây 40 28 20 14 10 4
42 Tre vàng, trẩy, tầm vông Cây 14 10 6   4 2
43 Tre lấy măng Bụi 140 100 70   40 32
44 Trúc Bụi 40 24 14   6 2
45 Vú sữa Cây 400 260 160 70 50 20
46 Xoài              
a Xoài giống cây ghép Cây 1.400 1.100 800 300 200 60
b Xoài giống ươm từ hạt Cây 2.400 1.600 1.200 300 140 20
47 Măng cụt Cây 1.400 1.100 800 300 200 60
48 Xà cừ Cây 600 300 140 120 60 20
49 Gỗ dầu Cây 250 150 100 50 20 10
50 Sưa, gỗ hương, gỗ lim Cây 1.200 600 300 120 80 36
51 Sa kê Cây 500 400 200 80 60 20
Phụ lục III

Đơn giá bồi thường đối với cây lấy gỗ trồng tập trung

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ TRỒNG TẬP TRUNG

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT LOẠI CÂY ĐVT ĐƠN GIÁ (1.000 đồng)
I Cây bạch đàn, phi lao, keo, sầu đông, đước    
1 Rừng đang thời kỳ xây dựng cơ bản (mật độ cây trồng từng loại theo quy định của ngành)    
1.1 Loại có thâm canh    
  Rừng trồng mới đến 1 năm ha 21.600
  Rừng trồng trên 1 năm đến 2 năm ha 27.000
  Rừng trồng trên 2 năm đến 3 năm ha 32.400
  Rừng trồng trên 3 năm đến 4 năm ha 37.800
1.2 Loại không thâm canh    
  Rừng trồng mới đến 1 năm ha 16.200
  Rừng trồng trên 1 năm đến 2 năm ha 22.320
  Rừng trồng trên 2 năm đến 3 năm ha 27.000
  Rừng trồng trên 3 năm đến 4 năm ha 30.960
2 Rừng đến thời kỳ thu hoạch (mật độ 1.300-1.500 cây/ha)    
  Rừng loại A (đường kính trên 12 cm đến 20 cm) ha 72.000
  Rừng loại B (đường kính trên 9 cm đến 12 cm) ha 57.600
  Rừng loại C (đường kính trên 7 cm đến 9 cm) ha 46.800
3 Rừng tái sinh    
  Lần thứ nhất: Giá bồi thường bằng 65% loại rừng tương ứng    
  Lần thứ hai: Bồi thường bằng 40% loại rừng tương ứng    
  Lần thứ ba: Chủ hộ tự thu hoạch    
II Cây dó bầu    
1 Cây dó bầu trồng tập trung (mật độ 600 cây/ha)    
  Rừng trồng dưới 1 năm ha 12.652
  Rừng trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm ha 54.240
  Rừng trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm ha 89.760
  Rừng trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm ha 117.360
  Rừng trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm ha 118.560
  Rừng trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm ha 119.760
  Rừng trồng từ 6 năm đến dưới 7 năm ha 120.960
  Rừng trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm ha 122.400
  Rừng trồng từ 8 năm trở lên (*) ha Quy định riêng
2 Cây dó bầu trồng phân tán    
  Cây trồng dưới 1 năm cây 32
  Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm cây 136
  Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm cây 226
  Cây trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm cây 292
  Cây trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm cây 298
  Cây trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm cây 300
  Cây trồng từ 6 năm đến dưới 7 năm cây 302
  Cây trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm cây 308
  Cây trồng từ 8 năm trở lên (*) cây Quy định riêng
III Cây dầu rái, sao đen, xà cừ (mật độ 400 cây/ha)    
  Rừng trồng dưới 1 năm ha 13.308
  Rừng trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm ha 20.620
  Rừng trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm ha 26.002
  Rừng trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm ha 30.816
  Rừng trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm ha 33.802
  Rừng trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm ha 36.788
  Rừng trồng từ 6 năm đến dưới 8 năm ha 40.600
  Rừng trồng từ 8 năm đến dưới 10 năm ha 44.600
  Rừng trồng từ 10 năm đến dưới 12 năm ha 48.600
  Rừng trồng từ 12 năm đến 15 năm ha 52.600
  Rừng trồng trên 15 năm (*) ha Quy định riêng

(*) Quy định bồi thường riêng đối với một số cây như sau:

1. Đối với cây dó bầu

Cây dó bầu từ 8 năm trở lên nhưng kém phát triển và đường kính dưới 14 cm thì đơn giá bồi thường bằng cây dó trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm.

Đối với cây dó thời kỳ tạo trầm (từ năm thứ 8 trở lên và đường kính cây đạt từ 14 cm trở lên), khi có phát sinh bồi thường thì thành lập Hội đồng xác định giá bồi thường cụ thể.

2. Đối với cây dầu rái, sao đen trên 15 năm

Trường hợp chủ hộ tự thu hoạch thì được hỗ trợ chi phí chặt hạ bằng 15% đơn giá rừng trồng từ 12 đến 15 năm; trường hợp chủ hộ không tự thu hoạch thì bồi thường theo trữ lượng gỗ thu hoạch nhân với đơn giá của nhóm gỗ các loại theo quy định của Nhà nước tại thời điểm thu hồi.

Phụ lục IV

Đơn giá bồi thường đối với cây cảnh và cây xanh

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY CẢNH VÀ CÂY XANH

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: Đồng/cây

STT LOẠI CÂY GIÁ HỖ TRỢ
Loại A Loại B Loại C
1 Bạch hải đường 60.000 30.000 15.000
2 Bàng, phượng vĩ 80.000 60.000 20.000
3 Bồ đề 120.000 80.000 40.000
4 Bông bụt hoa kép 60.000 40.000 20.000
5 Bông trang, bông lài 40.000 30.000 10.000
6 Cau cảnh địa phương 80.000 60.000 40.000
7 Cau sâm banh 120.000 80.000 40.000
8 Cau vua 120.000 80.000 40.000
9 Chà là 160.000 120.000 60.000
10 Chuối hoa pháo 60.000 40.000 20.000
11 Chuối rẽ quạt 120.000 80.000 40.000
12 Cọ 60.000 40.000 20.000
13 Cổ bồng (bầu núi) 160.000 120.000 60.000
14 Đa, đề 160.000 120.000 60.000
15 Điệp tàu 60.000 40.000 20.000
16 Điệp vàng 60.000 40.000 20.000
17 Đinh lăng, giao, đại tướng quân, bông giấy 40.000 30.000 20.000
18 Dong riềng 60.000 40.000 20.000
19 Dừa cảnh 60.000 40.000 30.000
20 Dương kim 100.000 80.000 50.000
21 Giác dụ núi 60.000 40.000 20.000
22 Hoa anh đào, bằng lăng tím 40.000 30.000 20.000
23 Hoa quỳnh 40.000 30.000 20.000
24 Hoa sữa 60.000 40.000 20.000
25 Hoa thân leo các loại 160.000 100.000 60.000
26 Hoàng hậu, hoàng anh 120.000 80.000 40.000
27 Hoàng yến 60.000 40.000 20.000
28 Huyết dụ 60.000 40.000 20.000
29 Lộc vừng 160.000 120.000 60.000
30 Mai  140.000 100.000 60.000
31 Ngọc lan 120.000 80.000 40.000
32 Ô môi hoa vàng 50.000 40.000 20.000
33 Quất, ngũ gia bì 60.000 40.000 20.000
34 Si (xanh), liễu cảnh 60.000 40.000 20.000
35 Sứ đại 120.000 80.000 40.000
36 Sứ nhật 60.000 40.000 20.000
37 Sung 160.000 120.000 40.000
38 Thần tài 60.000 40.000 20.000
39 Thiên tuế 140.000 100.000 60.000
40 Thiết mộc lan 50.000 40.000 30.000
41 Tí ngọ, phong lan đất, cỏ cảnh 10.000 8.000 6.000
42 Trắc bá diệp 80.000 60.000 40.000
43 Trúc cần câu 12.000 10.000 8.000
44 Trúc đào hoa nhỏ, lài tây hoa trắng, ngâu 40.000 20.000 10.000
45 Trứng cá 40.000 30.000 20.000
46 Tùng tháp (bách tùng) 160.000 120.000 60.000
47 Vân môn 60.000 40.000 20.000
48 Vạn tuế 160.000 120.000 60.000
49 Bạc đầu 60.000 40.000 20.000
50 Hoa đắc lộc (đa lộc) (đồng/bụi) 60.000 40.000 20.000
51 Vong nem 40.000 20.000 10.000
52 Xương rồng cảnh 40.000 30.000 14.000
Mục lục Bấm để đi tới điều