vanban.org

Điều 12. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện — Quyết định 36/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 40/2019/QĐ-UBND · 20/12/2019
Bình Dương Ban hành 07/09/2015 Hiệu lực 17/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 40/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 36/2015/QĐ-UBND
01/01/202040/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 54/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện

1. Cơ sở công nghiệp nông thôn đăng ký đề án khuyến công cho năm tới với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 20 tháng 5 của năm hiện hành. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 10 của Quy chế này.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công trên địa bàn về Sở Công Thương để thẩm định trước ngày 01 tháng 6 hàng năm. Hồ sơ được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 10 của Quy chế này.

3. Sở Công Thương sau khi thẩm định:

a) Gửi Cục Công nghiệp địa phương hồ sơ đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia trước ngày 15 tháng 6 hàng năm;

b) Lập kế hoạch khuyến công của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.