Điều 2. Phê duyệt ban hành quy định tạm thời các thông số kỹ thuật: Hệ số độ thon thân cây (hình số f), tỉ lệ lợi dụng gỗ (gỗ dân dụng và gỗ nguyên liệu giấy), hệ số quy đổi từ đơn vị m 3 sang đơn vị ster đối với các loài keo trên địa bàn tỉnh Phú Yên, như sau:
1. Hệ số độ thon thân cây (Hình số f): Từ 0,5 đến 0,55.
2. Tỷ lệ lợi dụng gỗ dân dụng và nguyên liệu giấy:
a) Cây có cấp kính D1,3≥20cm: Tỷ lệ lợi dụng sản phẩm 85%
- Gỗ dân dụng (Dđầu nhỏ ≥15 cm): 30%.
- Nguyên liệu giấy: 55%. Trong đó:
+ D từ 6 đến <15 cm: 50%;
+ D <6 cm: 05%.
b) Cây có cấp kính D1,3 từ 15 đến <20cm: Tỷ lệ lợi dụng sản phẩm 85%.
- Gỗ dân dụng (Dđầu nhỏ ≥15 cm): 15%.
- Nguyên liệu giấy: 70%. Trong đó:
+ D từ 6 đến <15 cm: 65%;
+ D <6 cm: 05%.
c) Cây có cấp kính D1,3<15cm: Tỷ lệ lợi dụng sản phẩm 80%.
- Nguyên liệu giấy: 80%. Trong đó:
+ D từ 6 đến <15 cm: 70%;
+ D <6 cm: 10%.
3. Hệ số quy đổi từ đơn vị tính thể tích m3 sang đơn vị tính ster (Hệ số độ rỗng K).
- Hệ số quy đổi K1: 01m3 = 1,35 ster (còn vỏ).
- Hệ số quy đổi K2: 01m3 = 1,28 ster (đã bóc vỏ).
- Chênh lệch giữa khối lượng cả vỏ và trừ vỏ bình quân là 5%.