Điều 3. Giải thích một số thuật ngữ
Trong Quy chế này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngư cụ cố định: là ngư cụ có kết cấu gắn liền với nền đáy trong suốt mùa khai thác thủy sản.
2. Ngư cụ di động: là ngư cụ có kết cấu không gắn liền với nền đáy, di động trong một chu kỳ khai thác và trong các lần khai thác khác nhau.
3. Chà: là một công trình nhân tạo đặt dưới mặt nước, kết cấu bởi các vật nặng để cố định vị trí cội chà như: xác vỏ tàu thuyền, xác vỏ xe, các sọt đá,... lá dừa, cây tre và các vật liệu liên kết như: dây nylon, dây sóng lá,... kết thành khối vật thể (gọi tắt là cội chà) nhằm tạo bóng mát và nhiều khu vực trú ẩn để thu hút cá, tôm, mực và các loại thủy sinh vật khác tới trú ẩn, sinh sản.
4. Môi trường sống của các loài thủy sản: bao gồm vùng nước, vùng đất ngập nước và phần đất mà các loài thủy sản sinh sống, phát triển.
5. Vùng nước nội địa: là các vùng nước nằm trong đất liền, gồm: sông, suối, đầm, hồ chứa và vùng nước nội đồng.
6. Đồng quản lý: là một phương thức quản lý, trong đó Nhà nước chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm và chức năng quản lý với những người sử dụng nguồn lợi.