Điều 8. Phương án thu, nhiệm vụ chi và công tác tạm ứng, thanh toán, quyết toán
1. Nguồn thu hàng năm
- Thu từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam.
- Thu từ các nhà máy thủy điện trong tỉnh.
- Thu từ các khoản kết dư, chuyển nguồn từ năm trước chuyền sang.
- Thu lãi từ tiền gửi Ngân hàng.
- Các khoản thu khác nếu có.
2. Phân bổ nguồn thu hàng năm
- Chi phí quản lý (10% tổng nguồn thu): Chi phí quản lý Quỹ BV&PTR tỉnh, chi phí quản lý cho Ban Chỉ đạo các cấp, chi hỗ trợ các dự án đầu tư phục vụ BV&PTR.
- Chi phí dự phòng (5% tổng nguồn thu): Chi hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn.
- Chi trả người cung cấp DVMTR (85% tổng nguồn thu) được tính ra đơn giá/1ha rừng của từng nhà máy thủy điện. Người cung cấp DVMTR có trách nhiệm tổ chức tuần tra, bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng trên lâm phận do mình quản lý. Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BV&PTR.
3. Nhiệm vụ chi
3.1. Chi phí quản lý
- Chi phí quản lý Quỹ BV&PTR tỉnh, được lập theo cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành. Hàng năm cơ quan Quỹ lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định và thông qua Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
- Chi phí Ban Chỉ đạo các cấp (20% chi phí quản lý): Được phân bổ cho Ban Chỉ đạo cấp tỉnh 20%, cấp huyện 20%, cấp xã 60% để phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo và cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo các cấp. Hàng năm cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo căn cứ vào kế hoạch được giao, lập dự toán trình UBND cùng cấp phê duyệt.
Giao cho Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn nội dung chi và phương pháp lập dự toán chi phí Ban Chỉ đạo các cấp.
- Chi hỗ trợ các dự án đầu tư phục vụ BV & PTR: Phần còn lại (sau khi trừ đi chi phí quản lý Quỹ BV&PTR và chi phí Ban Chỉ đạo các cấp) để chi cho hỗ trợ các chương trình, dự án đầu tư phục vụ BV&PTR: Xây dựng trụ sở, vườn ươm của các BQLRPH, các trạm gác rừng, hỗ trợ trồng rừng và chuyển đổi sản xuất nông nghiệp để hạn chế nương rẫy.
Chủ đầu tư lập dự án, Sở NN&PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.
3.2. Phân bổ chi và nhiệm vụ chi của người cung cấp DVMTR là BQLRPH
- Chi phí quản lý của BQLRPH được lập theo cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành. Hàng năm BQLRPH lập dự toán gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt nhưng không quá 10% nguồn thu của người cung cấp DVMTR. Nếu thiếu sẽ được xem xét cấp bổ sung từ nguồn chi phí quản lý của Qũy BV&PTR tỉnh.
BQLRPH có nhiệm vụ: Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện hợp đồng khoán đối với người nhận khoán, phối hợp với cơ quan Kiểm lâm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BV&PTR, tạm ứng, thanh toán cho người nhận khoán, quyết toán với UBND cấp huyện sở tại.
- Chi trả cho người nhận khoán: Mức chi trả cho người nhận khoán ít nhất bằng 90% nguồn thu của người cung cấp DVMTR. Việc phân phối thu nhập của người nhận khoán thực hiện theo “Quy chế tổ chức hoạt động tổ chuyên trách và phân phối thu nhập từ nguồn DVMTR” hoặc theo Điều lệ của HTX, THT DVMTR.
4. Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng: Tháng 8 hàng năm, căn cứ vào hợp đồng đã ký với Quỹ BVPTR tỉnh, người cung cấp DVMTR lập hồ sơ đề nghị tạm ứng gửi về Quỹ BV&PTR, Quỹ BV&PTR duyệt mức tạm ứng và chuyển số tiền tạm ứng cho người cung cấp DVMTR.
5. Thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng: Vào tháng 02 năm sau, căn cứ vào hợp đồng đã ký với Quỹ BV& PTR tỉnh và kết quả nghiệm thu diện tích rừng theo hợp đồng đã ký, người cung cấp DVMTR lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi về Quỹ BV&PTR tỉnh, Quỹ BVPTR tỉnh duyệt mức thanh toán và chuyển số tiền thanh toán còn lại (sau khi đã trừ tạm ứng) cho người cung cấp DVMTR.
Đối với BQLRPH: Sau khi nhận được tiền tạm ứng, thanh toán thì tiến hành tạm ứng, thanh toán cho người nhận khoán theo hợp đồng đã ký.
6. Quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
6.1. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo quyết toán
- BQLRPH lập báo cáo quyết toán gửi phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định, UBND cấp huyện phê duyệt và báo cáo Quỹ BV&PTR tỉnh.
- Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo các cấp lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý của Ban Chỉ đạo gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, phê duyệt và báo cáo Quỹ BV&PTR tỉnh.
- Các chủ đầu tư dự án thực hiện việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán theo quy chế quản lý đầu tư XDCB và báo cáo Quỹ BV&PTR tỉnh.
- Quỹ BV&PTR tỉnh lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý của Quỹ và các chủ rừng gửi Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt.
6.2. Tổng hợp báo cáo quyết toán
Quỹ BV&PTR tỉnh tổng hợp các báo cáo quyết toán thành báo cáo quyết toán chung, báo cáo Ban kiểm soát Quỹ thẩm định, trình Hội đồng quản lý Quỹ để Quyết nghị và báo cáo Sở Tài chính, UBND tỉnh và Quỹ BV&PTR Việt Nam.
6.3. Thời hạn quyết toán: Việc lập, thẩm định, phê duyệt, quyết nghị quyết toán phải hoàn thành vào tháng 6 năm sau năm kế hoạch.