vanban.org

Điều 6. Bồi thường chi phí di dời mồ mả — Quyết định 36/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2019 Thay thế: 04/2019/QĐ-UBND · 26/02/2019
Đồng Tháp Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 04/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 32/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản, chi phí di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 36/2014/QĐ-UBND
18/03/201904/2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 04/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường chi phí di dời mồ mả

Đối với mồ mả phải di dời thì tổ chức hoặc cá nhân sử dụng đất kết hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thông báo cho thân nhân người có mồ mả biết trước ít nhất 30 ngày và bồi thường chi phí di dời mồ mả. Mức bồi thường chi phí di dời mồ mả được tính cho chi phí về đất đai để cải táng, đào, bốc, di chuyển, xây dựng và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.

Mức bồi thường cụ thể như sau:

1. Mộ đất: 8.000.000 đồng/mộ.

2. Mộ xây thường (xây viền xung quanh nền mộ bằng gạch hoặc bằng đá ong, đá xanh, không có nấm mộ): 10.000.000 đồng/mộ.

3. Mộ xây bán kiên cố (như mộ xây thường, nhưng có nấm mộ): 12.000.000 đồng/mộ.

4. Mộ xây kiên cố (xây nền, nấm mộ và mái che), mộ có kiến trúc phức tạp thì được đền bù phần nấm mộ có cùng tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản

2 và 3 Điều này; phần kết cấu còn lại của công trình được đền bù theo giá xây dựng mới theo quy định hiện hành.

5. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi phải tạo điều kiện và hướng dẫn địa điểm nơi cải táng các phần mộ cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc di dời mồ mả trên địa phương mình theo đúng phong tục, tập quán và quy định về vệ sinh môi trường.

6. Đối với mộ vắng chủ, mộ có thân nhân nhưng quá thời hạn thông báo mà không chấp hành việc di dời thì tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức thuê mướn, bốc mộ và cải táng dưới sự giám sát của Uỷ ban nhân dân cấp xã tại nơi thu hồi đất. Chi phí thuê mướn, bốc mộ và cải táng được thanh toán theo mức chi thực tế, nhưng tối đa không vượt quá chi phí di dời mồ mả theo quy định tại Khoản 1 Điều này.