vanban.org

Điều 5. Chứng từ thu phí — Quyết định 36/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2017/QĐ-UBND · 26/12/2017
Bình Thuận Ban hành 13/08/2014 Hiệu lực 23/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 36/2014/QĐ-UBND
10/01/201843/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chứng từ thu phí

1. Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô: Tổ chức, cá nhân khi thu Phí phải lập và giao hóa đơn hoặc vé in sẵn mức thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan Thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị nhà nước được cấp có thẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô, ô tô và các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật: Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Đơn vị thu phí phải lập và cung cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.