vanban.org

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 36/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 70/2016/QĐ-UBND · 27/12/2016
Bình Phước Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 36/2014/QĐ-UBND
10/01/201770/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 36/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.