vanban.org

Điều 8. T hời gian, t rình tự xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 36/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2017 Thay thế: 27/2017/QĐ-UBND · 16/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 07/2016/QĐ-UBND · 08/04/2016
Bình Dương Ban hành 01/10/2014 Hiệu lực 11/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 36/2014/QĐ-UBND
25/11/201727/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/04/201607/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 11/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 41/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương · 42/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. T hời gian, t rình tự xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

Tổng thời gian thực hiện thủ tục hành chính:

- Hồ sơ không đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có công văn trả lời trong vòng 16 ngày làm việc.

- Hồ sơ đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh và trả kết quả trong vòng 20 ngày làm việc.

- Trường hợp phức tạp cần xác minh thì không quá 36 ngày làm việc.

Cụ thể như sau:

1. Tiếp nhận hồ sơ:

Các đối tượng tại Điều 2 Quy chế này có nhu cầu xin phép sử dụng thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ.

2. Xác minh hồ sơ:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Sở Ngoại vụ phát hành văn bản đề nghị cung cấp thông tin đến các cơ quan liên quan bao gồm Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan hữu quan khác nhằm xác minh hồ sơ đề nghị xin phép sử dụng thẻ ABTC theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.

3. Thu thập thông tin từ các cơ quan hữu quan:

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC của Sở Ngoại vụ, các cơ quan hữu quan có ý kiến trả lời chính thức bằng văn bản, nếu không có văn bản trả lời xem như (thống nhất các nội dung được yêu cầu làm rõ)

4. Xử lý hồ sơ:

a) Trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC:

-Trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn cung cấp thông tin từ các cơ quan liên quan theo quy định, Sở Ngoại vụ tổng hợp ý kiến, lập báo cáo thẩm định chuyển Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét việc cho phép sử dụng thẻ ABTC

Trong trường hợp phức tạp Sở Ngoại vụ cần xác minh thêm thông tin từ các cơ quan hữu quan khác, thời hạn giải quyết tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trong vòng 06 (sáu) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Ngoại vụ đề nghị, Văn phòng UBND tỉnh xem xét hồ sơ và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC.

b) Trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn cung cấp thông tin từ các cơ quan liên quan theo quy định.