vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 36/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2019 Thay thế: 44/2019/QĐ-UBND · 19/08/2019
Ninh Thuận Ban hành 05/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất Ninh Thuận với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài chính và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 44/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 36/2013/QĐ-UBND
29/08/201944/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Phối hợp với các chủ đầu tư dự án và tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

3. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo chủ trương thu hồi đất và quyết định thu hồi đất đối với các hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Xem xét, thẩm định và ban hành quyết định chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án thực hiện trên địa bàn theo phân cấp.

5. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn các huyện, thành phố thẩm định kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng đất của xã, phường, thị trấn đối với hộ dân có đất thu hồi thực hiện dự án; xác nhận và chịu trách nhiệm về kết quả xác nhận cấp nhà, công trình trên đất thu hồi.

6. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn theo quy định của pháp luật; ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất.

7. Phối hợp với các cơ quan liên quan và chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư tại địa phương và giao đất tái định cư cho người được bố trí tái định cư; hướng dẫn người bị thu hồi đất kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà đối với trường hợp được giao đất hoặc được mua nhà tái định cư.

8. Có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà do Trung tâm Phát triển Quỹ đất chuyển giao đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ nhà, đất; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một phần nhà, đất theo thẩm quyền và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý, cấp mới cho hộ gia đình, cá nhân.

9. Quy định nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các phòng, ban trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cán bộ, công chức, viên chức trong tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

10. Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền; ban hành quyết định và phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức cưỡng chế thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.