vanban.org

Điều 6. Đối tượng phải nộp thủy lợi phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nguồn nước hoặc làm dịch vụ từ hệ thống công trình thủy lợi có nguồn vốn nhà nước hoặc được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước gồm: — Quyết định 36/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 10/09/2013 Hiệu lực 20/09/2013 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 36/2013/QĐ-UBND
20/09/2013Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội · 01/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng phải nộp thủy lợi phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nguồn nước hoặc làm dịch vụ từ hệ thống công trình thủy lợi có nguồn vốn nhà nước hoặc được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước gồm:

1. Diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia đình, cá nhân (kể cả diện tích đất tích tụ, đất đấu thầu đấu khoán).

2. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khai khoáng, phát điện, giao thông vận tải, cấp nước cho các nhà máy nước sạch, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa, nuôi cá bè; sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, giải trí, sân gôn, y tế, an dưỡng và các dịch vụ khác được hưởng lợi từ công trình thủy lợi.

3. Các cụm công nghiệp tiêu qua hệ thống công trình thủy lợi do các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý khai thác công trình thủy lợi.