vanban.org

Điều 2. Quản lý và sử dụng lệ phí — Quyết định 36/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2015 Thay thế: 19/2015/QĐ-UBND · 13/05/2015
Quảng Ngãi Ban hành 25/10/2012 Hiệu lực 04/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 38/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 19/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 36/2012/QĐ-UBND
23/05/201519/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2012/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quản lý và sử dụng lệ phí

1. Số tiền thu lệ phí để lại cho cơ quan thu lệ phí:

a) UBND xã, phường, thị trấn được để lại 100% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí.

b) UBND các huyện, thành phố được để lại 70% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí, số tiền lệ phí còn lại (30%) nộp vào ngân sách nhà nước.

c) Sở Tư pháp được để lại 70% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí, số tiền lệ phí còn lại (30%) nộp vào ngân sách nhà nước.

Số tiền lệ phí được để lại trong năm, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu sử dụng không hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

2. Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch theo đúng quy định hiện hành.