vanban.org

Điều 5. Thu nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được — Quyết định 36/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 04/2015/QĐ-UBND · 05/02/2015
Đà Nẵng Ban hành 22/08/2012 Hiệu lực 01/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 36/2012/QĐ-UBND
15/02/201504/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/09/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2012/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thu nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được

1. Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 158/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính và nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước theo đúng biểu mẫu và số liệu đã kê khai với cơ quan Thuế.

2. Toàn bộ số thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nộp vào ngân sách thành phố và được sử dụng để bù đắp chi phí cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản gồm: phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản; khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có khai thác khoáng sản.