vanban.org

Điều 18. Bằng khen — Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/11/2013 Thay thế: 45/2013/QĐ-UBND · 11/11/2013
Thừa Thiên Huế Ban hành 17/10/2011 Hiệu lực 27/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 15 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế · 126/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 63/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế. · 45/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế · 36/2011/QĐ-UBND
21/11/201345/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1291/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế 2009 · 1291/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bằng khen

Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng cho các đối tượng sau:

1. Tập thể, cá nhân có thành tích mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt việc tốt, đạt các giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia (khen thưởng đột xuất).

2. Cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có nhiều công lao đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh (khen đối ngoại).

3. Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các Chỉ thị, Nghị quyết…của Trung ương Đảng, Nhà nước và của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, các đợt thi đua theo chuyên đề, các nhiệm vụ đột xuất của tỉnh (khen thưởng theo chuyên đề).

Trong một năm, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ một lần xét tặng Bằng khen chuyên đề cho tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc, trong đó chú trọng các tập thể, cá nhân trực tiếp thực hiện chuyên đề. Các Ban chỉ đạo, cá nhân trong Ban chỉ đạo có thành tích thì xét thành tích khen thưởng đó vào thành tích công tác năm.

Số lượng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng chuyên đề hàng năm không quá 05 tập thể và 05 cá nhân cho một chuyên đề. Đối với khen giai đoạn 5 năm: số lượng đề nghị không quá 07 tập thể 10 cá nhân; khen giai đoạn 10 năm số lượng đề nghị không quá 10 tập thể 15 cá nhân, khen giai đoạn 20 năm số lượng đề nghị không quá 15 tập thể, 20 cá nhân. Ngoài ra, các trường hợp đặc biệt phải có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Tặng thưởng hằng năm cho các tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đối với cá nhân:

- 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đi đầu trong các phong trào thi đua. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội;

- Nếu là Đảng viên phải được phân loại Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ.

b) Đối với tập thể:

- 02 lần liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng;

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm; tích cực tham gia các hoạt động xã hội;

- Tích cực tham gia phong trào thi đua của tỉnh và tổ chức tốt các phong trào thi đua trong nội bộ ngành, địa phương, đơn vị;

- Đối với cấp xã tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội tốt, thực hiện tốt quy chế dân chủ, không để xảy ra khiếu kiện tập thể, không có hộ đói; đối với thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa; đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái.

c) Số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho cá nhân thuộc các Sở ngành, địa phương, đơn vị là 2% tổng số cán bộ đơn vị, đơn vị đề nghị nhiều nhất tối đa không quá 04 cá nhân.

Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị không quá 10 cá nhân, Sở Y tế đề nghị không quá 5 cá nhân và Ngành Giáo dục và Đào tạo các địa phương đề nghị không quá 02 cá nhân/địa phương.

Đối với tập thể: đơn vị có từ 05 đơn vị trực thuộc trở xuống được đề nghị không quá 01 đơn vị, từ 06 đến 10 đơn vị trực thuộc được đề nghị không quá 02 đơn vị, trên 10 đơn vị trực thuộc được đề nghị không quá 04 đơn vị.