vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã — Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2013 Thay thế: 21/2013/QĐ-UBND · 22/10/2013
Đắk Nông Ban hành 29/12/2011 Hiệu lực 08/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 19/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 43/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 21/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 36/2011/QĐ-UBND
08/01/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã

1. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm đô thị (bao gồm cả các dự án đang triển khai thi công xây dựng có thời gian thi công trên 3 năm) thuộc địa bàn quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ;

2. Cung cấp dữ liệu về công trình ngầm tại các đô thị, cụm công nghiệp, khu dân cư mới trong phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt trên địa bàn cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Thoả thuận về quy hoạch công trình ngầm (vị trí, hướng tuyến, cao độ,…) để các nhà đầu tư triển khai lập dự án đầu tư (trừ các dự án công trình ngầm đô thị có quy mô cấp I, cấp II) nếu công trình ngầm đó chưa được xác định trong quy hoạch đô thị được phê duyệt;

4. Cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm đô thị trên địa bàn theo phân cấp (trừ các dự án công trình ngầm đô thị đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng và Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng);

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn mình quản lý;

Thông báo với chủ đầu tư (hoặc đại diện chủ đầu tư) công trình ngầm trong phạm vi quản lý về thời hạn cung cấp (nộp) hồ sơ lưu trữ cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 9 quy định này.

6. Quản lý cơ sở dữ liệu về các công trình ngầm tại các đô thị, cụm công nghiệp, khu dân cư mới trong phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt trên địa bàn và tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm tại các đô thị theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

7. Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm về Sở Xây dựng theo định kỳ 6 tháng và hàng năm để tổng hợp.