vanban.org

Điều 6. Miễn trừ đấu nối — Quyết định 36/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2017 Thay thế: 51/2017/QĐ-UBND · 06/07/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 28/09/2010 Hiệu lực 10/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 51/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đấu nối vào hệ thống thoát nước các đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 36/2010/QĐ-UBND
20/07/201751/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Miễn trừ đấu nối

Hộ thoát nước được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thoát nước của các đô thị trong các trường hợp sau đây:

1. Gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường và việc đấu nối vào hệ thống thoát nước chung có thể gây những gánh nặng bất hợp lý về kinh tế cho hộ thoát nước.

Hộ thoát nước nằm trong khu vực có dịch vụ thoát nước muốn được miễn trừ đấu nối để xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận phải làm đơn gửi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương.

Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương tổ chức kiểm tra chất lượng nước thải, cách thức xả, nếu đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì có văn bản chấp thuận gửi cho hộ thoát nước được miễn trừ đấu nối và đơn vị thoát nước trên địa bàn.

Chi phí kiểm tra chất lượng nước thải do hộ thoát nước chịu.

2. Tại địa bàn chưa có mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước tập trung.

3. Thoát nước mưa vào nguồn tiếp nhận.