vanban.org

Điều 5. Thu hồi và chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản. — Quyết định 36/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2014 Thay thế: 40/2014/QĐ-UBND · 29/09/2014
Hà Nam Ban hành 15/11/2010 Hiệu lực 25/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 11/2017/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 36/2010/QĐ-UBND
09/10/201440/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thu hồi và chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản.

1. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản

a) Sau mười hai (12) tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chưa bắt đầu việc xây dựng cơ bản mỏ mà không có báo cáo lý do chính đáng;

b) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản vi phạm một trong các quy định tại Điều 33 Luật khoáng sản mà không khắc phục được trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản có văn bản thông báo;

c) Khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản vì lý do quốc phòng, an ninh, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, cảnh quan môi trường hoặc vì lợi ích công cộng khác;

d) Cá nhân được phép khai thác khoáng sản chết mà không có người thừa kế, tổ chức được phép khai thác bị giải thể hoặc phá sản mà không có tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ;

e) Giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài chấm dứt hiệu lực;

g) Khai thác khoáng sản không bảo đảm an toàn lao động, để xẩy ra tai nạn gây hậu quả chết người;

h) Các đơn vị đang hoạt động khai thác khoáng sản có vị trí mỏ không phù hợp với Quy hoạch khoáng sản chủ yếu đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam khi hết hạn khai thác phải thực hiện đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường, đất đai và bàn giao mỏ cho địa phương quản lý.                   

2. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản

Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau: giấy phép bị thu hồi, giấy phép hết hạn hoặc giấy phép được trả lại. Khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì các quyền liên quan đến giấy phép cũng chấm dứt. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giấy phép chấm dứt hiệu lực các tổ chức, cá nhân phải  tháo dỡ di chuyển máy móc thiết bị và tài sản khác của mình ra khỏi khu vực mỏ, trong thời hạn 90 ngày phải thực hiện đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường đất đai và bàn giao diện tích mỏ, mặt bằng khu chế biến khoáng sản cho địa phương quản lý (trừ các công trình thiết bị bảo vệ môi trường, an toàn).