vanban.org

Điều 1. Quy định về thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: — Quyết định 36/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018
Đồng Nai Ban hành 08/07/2010 Hiệu lực 18/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi áp dụng

Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng thu phí

Các tổ chức, cá nhân khi được Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đối với các loại nguồn giống: Cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống.

3. Cơ quan thu phí Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

4. Mức thu phí

- Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).

- Mức thu phí theo bảng sau:

                                                                                                                                         Đơn vị tính: Đồng/01 lần

Nội dung thu phí Mức thu phí
Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng 2.000.000
Đối với bình tuyển, công nhận rừng giống 5.000.000

5. Mức trích phí Mức trích 60% trên tổng số phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống thu được, để lại cho Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được sử dụng cho các nội dung như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, nhiên liệu, điện, nước, công tác phí, trích chi khen thưởng; số tiền thu phí còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước; thực hiện đúng quy định tại điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định hiện hành về tài chính.

6. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng, lập dự toán và quyết toán phí

a) Chứng từ thu phí

- Chứng từ thu phí do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại điểm 1, phần A, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.

- Tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

b) Thu nộp, quản lý, sử dụng phí

- Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, tổ chức thu phí thực hiện kê khai kết quả số tiền phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu của cơ quan thuế quy định. Thời hạn nộp phí vào ngân sách Nhà nước của tháng chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo.

- Sau khi trích để lại số tiền phí thu được (60%) cho đơn vị tổ chức thu phí, còn lại (40%) nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

c) Lập dự toán và quyết toán

Hàng năm, tổ chức thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu - chi về thu phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống đúng theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán kê khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.

Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu phí phải lập quyết toán thu phí gửi về cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

7. Công khai chế độ thu phí

Tổ chức thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Niêm yết tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí.

8. Xử lý vi phạm

Thực hiện theo Nghị định số 57/2005/NĐ-CP ngày 27/4/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng.