vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020, với các nội dung chính như sau: — Quyết định 36/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/10/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 26/10/2009 Hiệu lực 26/10/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020, với các nội dung chính như sau:

1. Quan điểm và mục tiêu phát triển:

- Hệ thống bến khách ngang sông được quy hoạch phát triển nhằm khai thác tiềm năng về vận tải đường thuỷ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện tốt hơn điều kiện đi lại cho nhân dân và đảm bảo công tác an toàn giao thông đường thủy nội địa .

- Từng bước có kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh để khai thác hiệu quả giao thông đường thuỷ.

2. Quy hoạch phát triển hệ thống bến khách ngang sông giai đoạn 2010 - 2020:

2.1. Sông Hội An: Gồm có 03 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ngày)
1 Bến Cẩm Thanh Thôn 1 Cẩm Thanh, Hội An bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 500
2 Bến Thuận Tình 1 Thôn 1 Cẩm Thanh, Hội An bờ trái Vận chuyển khách tham quan, du lịch 200
3 BếnThuận Tình 2 Thôn 1 Cẩm Thanh, Hội An bờ phải Vận chuyển khách tham quan, du lịch 200

2.2. Sông Thu Bồn: Gồm có 32 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ngày)
1 Bến An Lương An Lương, Duy Hải, Duy Xuyên bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 500
2 Bến sông Thôn 4 Thôn 4 Duy Nghĩa, Duy Xuyên bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 600
3 Bến Nồi Rang Thôn 4 Duy Nghĩa, Duy Xuyên bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 500
4 Bến Nam Ngạn 1 Xuyên Trung, Cẩm Nam, Hội An bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 300
5 Bến Nam Ngạn 2 Nam Ngạn, Cẩm Nam, Hội An bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 300
6 Bến Cẩm Kim Thôn 2, Cẩm Kim, Hội An bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại, vận chuyển nông sản và khách tham quan 4000
7 Bến Ông Đốc 1 Thôn 3, Điện Hồng, Điện Bàn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 300
8 Bến Ông Đốc 2 Vân Ly, Điện Quang, Điện Bàn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 300
9 Bến Triêm Tây Thôn Triêm Tây, xã, Điện Phương, Điện Bàn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 50
10 Bến Giao Thuỷ Đại Hoà, Đại Lộc bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 400
11 Bến Kiểm Lâm Kiểm Lâm, Duy Hoà, Duy Xuyên bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 400
12 Bến Phú Thuận Phú Thuận, Đại Thắng, Đại Lộc bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 300
13 Bến Thu Bồn Thôn 3, Duy Tân, Duy Xuyên bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 300
14 Bến Hanh Đông Hanh Đông, Đại Thạnh, Đại Lộc bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 300
15 Bến Phú Đa Phú Đa, Duy Thu, Duy Xuyên bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 300
16 Bến Bến Dầu Mỹ Lễ, Đại Thạnh, Đại Lộc bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
17 Bến Tĩnh Yên Tĩnh Yên, Duy Thu, Duy Xuyên bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
18 Bến Đại Bình Thôn Đại Bình, xã Quế Trung, Quế Sơn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
19 Bến Trung Phước Trung Phước, Quế Trung, Nông Sơn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
20 Bến Xuân Hoà Xuân Hoà, Phước Ninh, Nông Sơn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
21 Bến Khánh Bình Khánh Bình, Quế Ninh, Nông Sơn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
22 Bến Thôn 2 Thôn 2, Phước Ninh, Nông Sơn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
23 Bến Đông An Đông An, Quế Phước, Nông Sơn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
24 Bến Bình Yên Bình Yên, Phước Ninh, Nông Sơn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
25 Bến Thôn 3 Thôn 3, xã Quế Phước, Nông Sơn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
26 Bến Dùi Chiên Thôn Dùi Chiên, xã Phước Ninh, Nông Sơn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
27 Bến Phú Gia Thôn Phú Gia, xã Quế Phước, Nông Sơn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
28 Bến Bến Sé Thôn 4, Quế Lâm, Nông Sơn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
29 Bến Bến Tý Thôn 3, Quế Lâm, Nông Sơn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
30 Bến Thôn 6 Thôn 6, Quế Lâm, Nông Sơn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
31 Bến Đá Ngang Thôn 1, Quế Lâm, Nông Sơn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
32 Bến Nhụ Sơn Thôn 2, Quế Lâm, Nông Sơn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100

2.3. Sông Vĩnh Điện: Gồm có 04 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ngày)
1 Bến Điện Ngọc 1 Thôn 1, Điện Ngọc, Điện Bàn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
2 Bến Điện Ngọc 2 Thôn 2, Điện Ngọc, Điện Bàn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
3 Bến Phong Hồ Thôn Phong Hồ, xã, Điện Nam Bắc, Điện Bàn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 50
4 Bến Quảng Hậu Thôn 8A-8B, Điện Nam Trung, Điện Bàn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 50

2.4. Trên tuyến sông Vu Gia: Gồm có 10 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ngày)
1 Bến Lâm Phụng Đại Đồng, Đại Lộc bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
2 Bến Thuận Mỹ Đại Phong, Đại Lộc bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
3 Bến Tịnh Đông Tây Đại Lãnh, Đại Lộc bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
4 Bến Đông Phước Đại Hồng, Đại Lộc bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
5 Bến Hoà Hữu Đông Đại Hồng, Đại Lộc bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
6 Bến Tân Hà Đại Lãnh, Đại Lộc bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
7 Bến Hoà Hữu Tây Đại Hồng, Đại Lộc bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
8 Bến Hội Khách Đại Sơn, Đại Lộc bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
9 Bến Bãi Quả Đại Sơn, Đại Lộc bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
10 Bến Tân Đợi Đại Sơn, Đại Lộc bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200

2.5. Trên tuyến sông Trường Giang: Gồm có 13 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ngày)
1 Bến Tam Hải (phà Tam Hải) Thôn 2, Tam Hải, Núi Thành bờ trái Bến vận chuyển khách du lịch, nhân dân và hàng hoá trong vùng 1500
2 Bến Tam Quang (phà Tam Hải) An Hải, Tam Quang, Núi Thành bờ phải Bến vận chuyển khách du lịch, nhân dân và hàng hoá trong vùng 1500
3 Bến Tam Giang 1 Thôn 3, Tam Giang, Núi Thành bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
4 Bến Tam Giang 2 Sâm Linh, Tam Quang, Núi Thành bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 200
5 Bến Cửa Lỡ 1 Thôn 5, Tam Hải, Núi Thành bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
6 Bến Cửa Lỡ 2 Thôn 4, Tam Hải, Núi Thành bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
7 Bến Tam Hoà 1 Hoà Bình, Tam Hoà, Núi Thành bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
8 Bến Tam Hoà 2 Hoà An, Tam Hoà, Núi Thành bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
9 Bến Đông Tân Đông Tân, Tam Hoà, Núi Thành bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
10 Bến Tây Giang 1 An Thuyên, Bình Hải, Thăng Bình bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
11 Bến Tây Giang 2 Tây Giang, Bình Sa, Thăng Bình bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
12 Bến Thôn 6 Tam Hải Thôn 6, Tam Hải, Núi Thành bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
13 Bến Tam Giang 3 Thôn 1, Tam Giang, Núi Thành bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100

2.6. Trên tuyến sông Tam Kỳ: Gồm có 06 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ngày)
1 Bến Ông Tiên 1 Đông Hải, Tam Anh Bắc, Núi Thành bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
2 Bến Ông Tiên 2 Thôn Diêm Trà, Tam Tiến, Núi Thành bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
3 Bến Bảy Nợ 1 Bà Bầu, Tam Xuân 2, Núi Thành bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
4 Bến Bảy Nợ 2 Thôn Tiến Thành, Tam Tiến, Núi Thành bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
5 Bến Tú Phong Thôn Tú Phong, Tam Tiến, Núi Thành bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 50
6 Bến Phước Lộc Thôn Phước Lộc, Tam Tiến, Núi Thành bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 50

2.7. Trên tuyến sông Tiên: Gồm có 08 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ngày)
1 Bến Thôn 2 Thôn 2, Tiên Lộc, Tiên Phước bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
2 Bến Thôn 3 Thôn 3, Tiên Lộc, Tiên Phước bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
3 Bến Bến Sung 1 Thôn Phú Vinh, Tiên Hà, Tiên Phước bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
4 Bến Bến Sung 2 Thôn Phú Vinh, Tiên Hà, Tiên Phước bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
5 Bến Đá Giăng 1 Thôn 3, Tiên Cảnh, Tiên Phước bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
6 Bến Đá Giăng 2 Thôn 2, Tiên Cảnh, Tiên Phước bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
7 Bến Tam Cấp 1 Thôn 2, Bình Sơn, Hiệp Đức bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
8 Bến Tam Cấp 2 Thôn 1, Thăng Phước, Hiệp Đức bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100

2.8. Sông Tranh: Gồm 02 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ngày)
1 Bến Tiên Lãnh Thôn 8, Tiên Lãnh, Hiệp Đức bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
2 Bến Phước Gia Thôn 4, Phước Gia, Hiệp Đức bờ trái Phục vụ nhân dân đilại và vận chuyển nông sản 100

2.9. Sông Đế Võng: Gồm 03 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ngày)
1 Bến An Bàng Khối An Bàng, phương Cẩm An, Hội An bờ trái Bến vận chuyển khách du lịch 100
2 Bến Trà Quế Thôn Trà Quế, xã Cẩm Hà, Hội An bờ phải Bến vận chuyển khách du lịch 100
3 Bến Cửa Đại Khối Phước Hải, phường Cẩm An, Hội An bờ trái Bến vận chuyển khách du lịch 300

2.10. Sông Nước Mỹ: Gồm có 02 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ngày)
1 Bến Phước Xuân Thôn Lao Mưng, xã Phước Xuân huyện Phứơc Sơn bờ trái Bến vận chuyển nhân dân và hàng hoá trong vùng và phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My 300
2 Bến Phước Chánh Thôn 5, xã Phước Chánh, huyện Phước Sơn bờ trái Bến vận chuyển nhân dân và hàng hoá trong vùng và phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My 200

2.11. Sông Nước Chè: Gồm có 02 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ ngày)
1 Bến Nước Chè 1 Khối 6 TT Khâm Đức, huyện Phước Sơn bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại, vận chuyển hàng hoá, phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My 300
2 Bến Nước Chè 2 Thôn I, xã Phước Chánh, huyện Phước Sơn bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại, vận chuyển hàng hoá, phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My 300

2.12. Trên tuyến Hồ Phú Ninh: Gồm có 02 bến

TT Tên bến Địa chỉ bến Vị trí Công dụng bến Năng lực (người/ngày)
1 Bến Thuốc Hột 1 Mỹ Đông, Tam Sơn, Núi Thành bờ trái Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100
2 Bến Thuốc Hột 2 Mỹ Đông, Tam Sơn, Núi Thành bờ phải Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản 100

* Tổng cộng 87 bến được quy hoạch.

3. Kinh phí đầu tư:

- Xây dựng bến: (bao gồm đường lên, xuống, phương tiện neo đậu và các yêu cầu khác) 100.000.000 đồng/bến x 87 bến = 8.700.000.000 đồng.

- Xây dựng nhà chờ, biển báo hiệu: 25.000.000 đồng/bến x 87 = 2.175.000.000 đồng

Tổng cộng: 10.875.000.000 đồng (mười tỷ, tám trăm bảy lăm triệu đồng).

4. Nguồn vốn đầu tư:

- Vốn đầu tư xây dựng bến chủ yếu là nguồn vốn của các chủ bến tự đầu tư cho việc xây dựng bến.

- Vốn đầu tư xây dựng nhà chờ, lắp đặt phao tiêu, biển báo hiệu: Nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư, ngân sách địa phương và kinh phí an toàn giao thông. Ngoài ra, tranh thủ nguồn vốn của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trong dự án nâng cao năng lực hệ thống bến khách ngang sông trên phạm vi toàn quốc để trang bị thêm phương tiện cứu hộ, duy tu, bảo dưỡng, thông tin tuyên truyền về công tác an toàn giao thông đường thủy nội địa.

5. Phân cấp quản lý:

- Công tác quản lý, cấp phép, thu hồi giấy phép hoạt động bến khách ngang sông do UBND cấp huyện tổ chức thực hiện theo Quyết định sô 66/2005/QĐ-UBND ngày 7/10/2005 của UBDN tỉnh Quảng Nam về phân cấp quản lý bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

- Công tác đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa loại nhỏ do UBND cấp huyện tổ chức thực hiện theo Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 22/3/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về phân cấp đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa loại nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

- Sở Giao thông vận tải thực hiện việc quản lý Nhà nước về công tác quy hoạch, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra, tổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.