Điều 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
2. Bổ sung Phụ lục 1 về chế độ chi tiêu của ngành giáo dục - đào tạo (Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang), như sau:
- Hỗ trợ sinh hoạt phí cho đối tượng được cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài (học viên là cán bộ công chức, viên chức Nhà nước và học viên không phải là cán bộ công chức, viên chức trong biên chế của tỉnh được cấp có thẩm quyền cử đi học) đính kèm phụ lục số 1.
- Hỗ trợ tiền bảo hiểm y tế cho đối tượng được cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài (học viên là cán bộ công chức, viên chức Nhà nước và học viên không phải là cán bộ công chức, viên chức trong biên chế của tỉnh được cấp có thẩm quyền cử đi học) - đính kèm phụ lục số 2.
- Hỗ trợ cho học viên 300.000 đồng/người/tháng trong thời gian ôn tập và học tập trong nước cho đối tượng được cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài được cấp có thẩm quyền cử đi học.
- Hỗ trợ tiền tàu, xe 01 lượt đi và về/năm học theo chế độ quy định đối với đối tượng được cử đi đào tạo sau đại học trong nước.
- Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban điều hành là 6.000.000 đồng/tháng.
- Chế độ này áp dụng cho cả đối tượng hiện đang học sau đại học trong và ngoài nước theo Đề án 160.
Nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo Đề án 160 của tỉnh.
- Hỗ trợ mức chi tiền ăn cho lực lượng Công an khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại cơ quan Công an xã, thị trấn là 40.000 đồng/người/ngày đêm.
- Nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ các nguồn huy động khác thực hiện đúng theo nguyên tắc tự nguyện và quy định pháp luật.
4. Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố:
Mức phụ cấp hàng tháng cho lực lượng bảo vệ dân phố như sau:
- Mức phụ cấp 420.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Trưởng ban;
- Mức phụ cấp 350.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Phó ban;
- Mức phụ cấp 150.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Tổ trưởng;
- Mức phụ cấp 130.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Tổ phó;
- Mức phụ cấp 105.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Tổ viên;
- Các Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên nếu có tham gia trực ngày, đêm tuần tra, công tác thì được hưởng mức tiền trực là 10.000 đồng/người/ngày, đêm nhưng không quá 10 ngày, đêm/người/tháng.
Riêng các chức danh chuyên trách và không chuyên trách tại phường, thị trấn và khu vực, nếu kiêm nhiệm thêm các chức danh bảo vệ dân phố thì được hưởng thêm 10% phụ cấp kiêm nhiệm theo mức lương hoặc mức phụ cấp cao nhất mà các chức danh này đang hưởng.
Nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ các nguồn huy động khác thực hiện đúng theo nguyên tắc tự nguyện, theo đúng quy định pháp luật.
5. Quy định về đối tượng và mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
Quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả như sau:
- Về số lượng: cấp xã là 426 người; cấp huyện là 79 người; cấp tỉnh là 90 người - đính kèm phụ lục số 3.
- Về mức phụ cấp: mức phụ cấp là 200.000 đồng/người/tháng đối với tất cả cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp nếu đã hưởng phụ cấp này thì không hưởng chế độ trả lương làm thêm giờ quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ này bố trí trong dự toán được giao hàng năm của đơn vị, địa phương.
6. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước:
a) Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang: Thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
b) Chế độ chi tiếp khách trong nước:
Mức chi tiếp khách:
Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kính phí ngân sách nhà nước khi tiếp khách phải thực hành tiết kiệm, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc.
- Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: chi nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày (2 buổi).
- Chi mời cơm: về nguyên tắc các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất.
Đối với các nội dung khác thực hiện theo quy đinh tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính.