vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 36/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/09/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tiền Giang Ban hành 30/08/2007 Hiệu lực 09/09/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2007/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Cao độ chuẩn san lấp mặt bằng trong hành lang an toàn đường bộ là độ cao giới hạn cho phép tổ chức, cá nhân san lấp mặt bằng trong hành lang an toàn đường bộ phải thực hiện theo quy định.

- Đường tỉnh là các đường trục trong địa bàn 1 tỉnh hoặc 2 tỉnh gồm đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc với trung tâm hành chính của tỉnh lân cận, đường nối quốc lộ với trung tâm hành chính của huyện.

- Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã.

- Đường đô thị là các đường nằm trong phạm vi hành chính nội thành, nội thị.

- Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau:

Đối với đường ngoài đô thị thì căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đường trở ra 2 bên là:

20m (hai mươi mét) đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II;

15m (mười lăm mét) đối với đường cấp III;

10m (mười mét) đối với đường cấp IV, cấp V;

05m (năm mét) đối với đường dưới cấp V.

Đối với đường trong đô thị thì phạm vi hành lang an toàn của đường là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được phê duyệt.