vanban.org

Điều 17. Đánh giá của Hội đồng — Quyết định 36/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2007 Thay thế: 12/2016/QĐ-UBND · 15/04/2016
Bến Tre Ban hành 29/08/2007 Hiệu lực 15/12/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Đánh giá của Hội đồng

1. Trên cơ sở đã xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, các văn bản liên quan và báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và các phiếu nhận xét đánh giá kết quả đề tài, dự án của các Ủy viên phản biện, trao đổi thảo luận, nhận định, chấm điểm để xếp loại đề tài, dự án theo các nhóm tiêu chuẩn cho từng loại hình đề tài, dự án nghiên cứu.

2. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả đề tài, dự án:

* Đối với đề tài nghiên cứu cơ bản khoa học tự nhiên và đề tài khoa học - xã hội và nhân văn.

- Về phương pháp nghiên cứu của đề tài: (được đánh giá tối đa 10 điểm).

Cách tiếp cận đề tài và việc sử dụng các phương pháp khoa học trong nghiên cứu, điều tra, khảo sát.

- Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu: (được đánh giá tối đa 50 điểm).

+ Mức độ đạt mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và các yêu cầu về sản phẩm của đề tài đã cam kết trong hợp đồng, được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt và bản kiến nghị của đề tài;

+ Độ tin cậy, tính cập nhật, phong phú của hệ thống tài liệu đã sử dụng và các số liệu đã điều tra, thu thập;

+ Cái mới của kết quả nghiên cứu; tính sáng tạo, độc đáo của đề tài.

- Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu: (được đánh giá tối đa 25 điểm).

+ Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách; giải quyết những vấn đề của thực tiễn và đóng góp vào việc phát triển khoa học;

+ Phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu;

+ Khả năng ứng dụng, sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tiễn.

- Đánh giá về tổ chức và quản lý đề tài: (được đánh giá tối đa 15 điểm).

+ Đánh giá về việc huy động nguồn vốn khác cho việc thực hiện đề tài;

+ Về tổ chức và quản lý đề tài;

+ Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài;

+ Quyết toán.

 * Đối với đề tài khoa học công nghệ.

- Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản kết quả nghiên cứu của đề tài so với hợp đồng: (được đánh giá tối đa 40 điểm).

+ Tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phẩm của đề tài;

+ Về phương pháp nghiên cứu, báo cáo khoa học, tài liệu công nghệ:

 . Về các phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát, ...

. Đánh giá mức độ hoàn chỉnh của báo cáo khoa học, của báo cáo tóm tắt, của bản vẽ thiết kế, của tư liệu công nghệ, …

- Giá trị khoa học của các kết quả khoa học công nghệ của đề tài: (được đánh giá tối đa 20 điểm).

+ Về tính mới, tính sáng tạo của đề tài;

+ Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm, ...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn;

+ Có những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài, thể hiện bằng những đóng góp cụ thể:

. Vị thế của nhà khoa học (những cá nhân tham gia đề tài) trong giới khoa học quốc tế, những công việc tư vấn được mời tham gia;

. Có giá trị khoa học xuất sắc trong nước và so sánh được với những kết quả nghiên cứu tương tự trình độ quốc tế: đóng góp vào các thành tựu khoa học nổi bật trình độ quốc tế, đóng góp vào tiêu chuẩn quốc tế, vào việc trao đổi khoa học quốc tế, ...

- Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học và công nghệ: (được đánh giá tối đa 30 điểm).

+ Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể);

+ Quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và triển vọng áp dụng;

+ Tình hình được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích;

+ Đánh giá về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội.

- Đánh giá về tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài: (được đánh giá tối đa 10 điểm).

+ Đánh giá về tổ chức và quản lý của đề tài;

+ Đánh giá về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài;

+ Quyết toán.

* Đối với dự án sản xuất thử nghiệm.

- Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản của kết quả thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm theo yêu cầu của hợp đồng: (được đánh giá tối đa 40 điểm).

+ Mức độ hoàn thành khối lượng công việc cơ bản: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với hợp đồng.

+ Về phương pháp nghiên cứu, báo cáo khoa học, tài liệu công nghệ:

. Về các phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát,...

. Về mức độ hoàn chỉnh của báo cáo khoa học, của báo cáo tóm tắt, của bản vẽ thiết kế, của tài liệu công nghệ, ...

- Giá trị khoa học của các kết quả khoa học công nghệ của dự án sản xuất thử nghiệm: (được đánh giá tối đa 10 điểm).

+ Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra;

+ Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm, ...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn;...

+ Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của dự án sản xuất thử nghiệm, thể hiện bằng những đóng góp cụ thể: vị thế của nhà khoa học (những cá nhân tham gia dự án sản xuất thử nghiệm) trong giới khoa học quốc tế, những công việc tư vấn được mời tham gia; đóng góp vào các thành tựu khoa học trình độ quốc tế, ...

- Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học và công nghệ: (được đánh giá tối đa  30 điểm).

+ Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng;

+ Tình hình được cấp Bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích;

+ Về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội (sản phẩm đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ bằng các hợp đồng kinh tế quy mô lớn: doanh thu ít nhất lớn gấp 3 lần tổng kinh phí thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm hoặc đầu tư 1 đồng vốn cho dự án sản xuất thử nghiệm tạo ra một số hoặc nhiều đồng lợi nhuận,...)

- Đánh giá về tổ chức và quản lý, huy động vốn, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của dự án sản xuất thử nghiệm: (được đánh giá tối đa 20 điểm).

+ Đánh giá về việc huy động nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm;

+ Về tổ chức và quản lý dự án;

+ Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của dự án;

+  Quyết toán.

* Dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp nông thôn.

- Mức độ thực hiện các mục tiêu, nội dung khoa học và công nghệ: (được đánh giá tối đa 20 điểm).

+ Mục tiêu.

+ Nội dung.

- Hiệu quả kinh tế trực tiếp của dự án (được đánh giá tối đa 30 điểm).

- Khả năng duy trì và phát triển của dự án (được đánh giá tối đa 35 điểm).

- Phương pháp tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện (được đánh giá tối đa 15 điểm).

+ Đánh giá về việc huy động nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án;

+ Về tổ chức và quản lý dự án;

+ Quyết toán.

3. Hội đồng bỏ phiếu chấm điểm.

Những phiếu hợp lệ là những phiếu cho điểm thấp hơn hoặc bằng điểm tối đa ghi trong phiếu tương ứng cho từng chỉ tiêu đánh giá. Mức đánh giá chung của đề tài, dự án được tính bằng điểm trung bình của các thành viên Hội đồng.

Ban kiểm phiếu báo cáo Hội đồng kết quả kiểm phiếu theo mẫu quy định.

Hội đồng xếp loại đề tài, dự án vào một trong 2 mức sau: “Đạt” và “Không đạt”.

a) Đề tài, dự án ở mức đạt là những đề tài, dự án đạt tổng số điểm từ 50 điểm trở lên và không vi phạm một trong các điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 của Quy định này. Mức đạt chia ra các mức A, B, C tương ứng với số điểm từ cao xuống thấp:

+ Loại A: xuất sắc    từ 85-100 điểm

+ Loại B: khá           từ 65 đến dưới 85 điểm

+ Loại C: trung bình từ 50 đến dưới 65 điểm

b) Đề tài, dự án sau đây được đánh giá ở mức “Không đạt”

+ Có tổng số điểm dưới 50 điểm, hoặc:

+ Vi phạm một trong các điểm b, c, d, đ  khoản 2 Điều 10 của Quy định này.