Điều 16. Đánh giá của hội đồng
1. Trên cơ sở xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan và báo cáo thẩm định của tổ chuyên gia (nếu có) và các phiếu nhận xét đánh giá kết quả đề tài của các uỷ viên phản biện, trao đổi thảo luận, nhận định, chấm điểm theo phiếu đánh giá kết quả đề tài khoa học và công nghệ (Phụ lục B4) để xếp loại đề tài theo 4 nhóm tiêu chuẩn với thang điểm 100 điểm được quy định như sau:
2. Các tiêu chuẩn đánh giá:
2.1. Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản kết quả nghiên cứu của đề tài so với hợp đồng: tối đa 40 điểm
a. Tính đầy đủ về số lượng, chủng loại, khối lượng của các sản phẩm của đề tài: tối đa 20 điểm
b. Về phương pháp nghiên cứu, báo cáo khoa học, tài liệu công nghệ: tối đa 20 điểm
- Về các phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát...: tối đa 10 điểm
- Đánh giá mức độ hoàn chỉnh của báo cáo khoa học, của báo cáo tóm tắt, của bản vẽ thiết kế, của tư liệu công nghệ...: tối đa 10 điểm
2.2. Giá trị khoa học của các kết quả khoa học - công nghệ của đề tài: tối đa 20 điểm
a. Về tính mới, tính sáng tạo của đề tài: tối đa 10 điểm
b. Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn: tối đa 6 điểm
- Về tài liệu công bố: tối đa 3 điểm
- Về mức độ trích dẫn: tối đa 3 điểm
c. Có những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài, thể hiện bằng những đóng góp cụ thể: tối đa 4 điểm
- Vị thế của nhà khoa học (những cá nhân tham gia đề tài) trong giới khoa học, những công việc tư vấn được mời tham gia: tối đa 2 điểm
- Có giá trị khoa học xuất sắc trong nước và so sánh được với những kết quả nghiên cứu tương tự trình độ quốc tế: đóng góp vào các thành tựu khoa học nổi bật trình độ quốc tế, đóng góp vào tiêu chuẩn quốc tế, vào việc trao đổi khoa học quốc tế ...: tối đa 2 điểm
2.3. Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học - công nghệ: Tối đa 30 điểm
a. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và triển vọng áp dụng: tối đa 15 điểm
b. Đã được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích: tối đa 10 điểm
c. Đánh giá về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội: tối đa 5 điểm
(Sản phẩm khoa học - công nghệ đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ bằng các hợp đồng kinh tế quy mô lớn ; cơ sở dữ liệu hoặc cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch, mô hình... đã được sử dụng trong các kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp có ý nghĩa thực tiễn cao...)
2.4. Đánh giá về tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài: tối đa 10 điểm
a. Đánh giá về tổ chức và quản lý của đề tài: tối đa 5 điểm
b. Đánh giá về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài: tối đa 5 điểm
2.5. Những phiếu hợp lệ là những phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng chỉ tiêu đánh giá. Điểm trung bình nghiệm thu đề tài là tổng số điểm của các thành viên hội đồng nghiệm thu có bỏ phiếu cho điểm hợp lệ (bao gồm cả thành viên vắng mặt có lý do và có gởi cho hội đồng phiếu chấm điểm hợp lệ) chia cho số thành viên hội đồng có bỏ phiếu cho điểm hợp lệ.
2.6. Đề tài được xếp loại đạt, nếu đạt điểm trung bình từ 50 điểm trở lên và không vi phạm một trong các điểm sau:
a. Kết quả khoa học - công nghệ không thể lặp lại được, không có giá trị khoa học hoặc không có giá trị sử dụng;
b. Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực;
c. Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính đối với kinh phí của đề tài (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền);
d. Tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung và thay đổi thiết kế, kế hoạch thực hiện;
đ. Nộp hồ sơ đánh giá chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng từ 6 tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ.
Và được chia các mức như sau
- Nếu điểm trung bình từ 50 - 70 điểm: Đề tài đạt yêu cầu
- Nếu điểm trung bình từ 71 - 90 điểm: Đề tài đạt loại khá
- Nếu điểm trung bình từ 91 - 100 điểm: Đề tài đạt loại xuất sắc
2.7. Nếu điểm trung bình từ 0 - 49 điểm, hoặc đề tài có vi phạm một trong các điểm a, b, c, d và đ tại mục 2.6 của Điều này, thì đề tài được xếp loại không đạt yêu cầu.