vanban.org

Điều 1. Nay phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Cà Mau, tỷ lệ 1/5000, với các nội dung cơ bản sau : — Quyết định 36/1998/QĐ.UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cà Mau Ban hành 17/07/1998 Hiệu lực 27/07/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/1998/QĐ.UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Cà Mau, tỷ lệ 1/5000, với các nội dung cơ bản sau :

1/. Phạm vi ranh giới điều chỉnh quy hoạch chung: Trên vùng đất rộng 2200 ha, được giới hạn như sau :

- Phía Bắc giáp xã An Xuyên.

- Phía Nam giáp xã Lý Văn Lâm, xã Hòa Thành.

- Phía Đông giáp xã Tân Thành, xã Định Bình.

- Phía Tây giáp xã Lợi An, xã Hồ Thị Kỷ.

2/. Quy mô dân số:

- Hiện trạng dân số năm 1997 khoảng 176.848 người, trong đó nội thị là 102.259 người;

- Dự báo đến năm 2005 là 210.000 người, trong đó nội thị là 115.000 người.

- Dự báo đến năm 2020 là 260.000 người, trong đó nội thị là 150.000 người.

3/. Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Hiện trạng xây dựng đất đô thị là 1300 ha, với chỉ tiêu đất dân dụng là 68m2/người.

- Dự báo đến năm 2005 diện tích đất xây dựng đô thị 1500 ha, với chỉ tiêu đất dân dụng là 78,2m2/người.

- Dự báo đến năm 2020 diện tích đất xây dựng đô thị là 2200 ha, với chỉ tiêu đất xây dựng dân dụng là 85,0m2/người.

4/. Quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển:

4.1 - Hướng phát triển không gian của thị xã Cà Mau:

Hướng phát triển không gian của thị xã Cà Mau là sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có, đồng thời mở rộng phát triển về phía Bắc, Tây Bắc và hạn chế phát triển về phía Đông và Nam; ngoài ra thị xã còn được phát triển về phía Nam theo hướng Quốc lộ 1A đi Năm Căn.

a/. Khu công nghiệp kho tàng (diện tích 285 ha):

- Khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chế biến thủy hải sản, dược phẩm, hàng tiêu dùng và chế biến nông sản có qui mô 80 ha được bố trí về phía Bắc của thị xã.

- Khu công nghiệp tập trung về chế biến thủy sản, nông sản và vật liệu xây dựng có qui mô 200 ha được bố trí ở phía Nam của thị xã, cạnh sông Gành Hào. Các cơ sở sản xuất hàng tiêu dùng và tiểu thủ công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường và đô thị bố trí xen kẽ trong các khu dân cư.

b/. Các khu dân cư với diện tích 892,5 ha chia thành 4 khu ở và được tổ chức theo 3 dạng:

- Khu ở liên kế có diện tích khoảng 178,5 ha được bố trí dọc các trục đường chính trong trung tâm thị xã với diện tích đất từ 60 đến 100 m2/căn hộ (ở các khu thương nghiệp nhà ở kết hợp với cửa hàng).

- Khu ở chia lô có vườn nhỏ diện tích khoảng 267,75 ha, được bố trí sau các dãy liên kế và các khu đất trũng, diện tích mỗi lô từ 250 đến 300m2.

- Khu ở có vườn diện tích khoảng 446,25 ha được bố trí xa khu trung tâm có diện tích tương đối lớn dùng để đào ao lấy đất tôn tạo nền, có vườn trồng cây xanh, rau xanh với diện tích đất từ 400 - 800m2/hộ.

c/. Các khu Trung tâm Hành chính với diện tích 50 ha gồm:

- Trung tâm hành chính của tỉnh vẫn được bố trí ở vị trí cũ nằm trong ô phố Nguyễn Hữu Sanh - Hùng Vương - Phan Ngọc Hiển - Phạm Văn Thuần, nhưng được chỉnh trang và mở rộng.

- Trung tâm hành chính của thị xã Cà Mau được bố trí dọc theo đường Ngô Quyền kéo dài, đối diện với khu Trung tâm Thể dục thể thao.

d/. Khu trung tâm thương mại, dịch vụ y tế, giáo dục và công trình công cộng có diện tích khoảng 107,5 ha gồm:

- Trung tâm phục vụ công cộng và dịch vụ được bố trí xung quanh khu chợ hiện hữu và xen kẽ vào các khu nhà ở.

- Trung tâm văn hóa thể thao được bố trí ở cuối đường Phan Ngọc Hiển.

- Trung tâm y tế được bố trí ở phường 7, qua kênh xáng Cà Mau - Bạc Liêu.

- Trung tâm đào tạo được bố trí cạnh trung tâm y tế tại phường 7.

e/. Khu công viên cây xanh, cảnh quan môi trường có diện tích 72 ha, gồm:

- Các khu công viên cây xanh kết hợp với hồ được bố trí ở phía Bắc, Đông và Nam Thị xã.

- Công viên rừng ngập mặn được bố trí ở phía Nam Thị xã tại phường 7.

Ngoài ra, công viên cây xanh còn được bố trí trong các khu ở, khu trường học, nhà trẻ...

f/. Một số công trình khác:

- Khu nghĩa địa có diện tích khoảng 20 ha, được bố trí ở khu vực phía Bắc thị xã, gần Quốc lộ 63 đi Kiên Giang.

- Bãi rác có diện tích khoảng 10 ha, được bố trí ngoài thị xã.

4.2 - Bố cục không gian và định hướng kiến trúc:

a/. Khu trung tâm Hành chính dọc theo các trục đường chính và các trục đường mới dành để bố trí các công sở, các công trình thương mại, cửa hàng, khách sạn, nhà ở cao tầng, nhà liên kế, tạo thành các dãy phố có qui mô hiện đại, tạo ra trục không gian chính của đô thị.

b/. Khu ở có vườn, mật độ xây dựng thấp, dành diện tích để đào ao tôn nền tránh ngập lụt và trồng cây ăn quả.

5/. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

5.1 - Giao thông:

a/- Giao thông đối ngoại:

- Quốc lộ 1A hiện nay xuyên qua đô thị, tương lai sẽ được chuyển xuống phía Nam Thị xã.

- Sân bay Cà Mau giữ nguyên vị trí cũ, nâng cấp và mở rộng về phía Đông.

b/. Giao thông đô thị:

- Mạng lưới đường phố có mật độ 2,8 km/km2 bao gồm các trục đường trung tâm và các đường nội bộ với lộ giới như sau :

+ Đường phố chính từ 20,5 đến 50m.

+ Đường khu vực từ 17 đến 19m.

+ Đường nội bộ từ 15 đến 17m.

5.2 - Cấp nước:

a/. Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:

- Đợt đầu đến năm 2005 la 100 lít/người/ngày đêm, với 70% dân số được cấp nước.

- Dài hạn đến năm 2020 la 120 lít/người/ngày đêm, với 90% so dân được cấp nước.

b/- Nhu cầu dùng nước :

- Đợt đầu năm 2005 :10.000 m3/ngày đêm.

- Dài hạn năm 2020 : 22.000 m3/ngày đêm.

c/- Nguồn nước:

Lấy từ nguồn nước ngầm, lưu lượng 40 - 70 m3/h

5.3 - Cấp điện:

a/. Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:

- Đợt đầu năm 2005 : 500 kwh/người/năm.

- Dài hạn năm 2020 : 700 kwh/người/năm. b/. Nguồn điện:

Từ lưới quốc gia qua trạm biến thế 110/35/15 KV từ Trà Nóc và Rạch Giá.

5.4 - Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

- Cao độ khống chế xây dựng:H= l,4m (so với cos chuẩn Hà Tiên)

- Tại Khu trung tâm hành chính, thương mại sư dụng biện pháp tôn nền cục bộ, nạo vét các tuyến kênh để lưu thông dòng chảy va kết hợp xây dựng hồ điều hòa.

- Tại các khu nhà vườn, ngoại thị dùng biện pháp đào ao nâng nền trong từng lô đất kết hợp tạo cảnh quan.

5.5 - Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

Hệ thống thoát nước bẩn đô thị được chia làm 4 khu vực thoát riêng có tiết diện fi 400mm đến fi 1500mm, nước thải được xử lý bằng công nghệ : bể lắng1- bể sinh học - bể lắng 2 - khử trùng - xả ra kênh mương.