Điều 6. Nội dung hồ sơ và trình tự, thủ tục xét duyệt hồ sơ xuất cảnh vì mục đích công vụ
1. Nội dung hồ sơ:
a) Văn bản của các ngành, địa phương, cơ quan đề nghị cử hoặc cho phép cán bộ, công chức đi nước ngoài, trong đó nêu rõ: Thông tin về họ tên; ngày tháng năm sinh; chức vụ, mã ngạch, hệ số lương của người đi nước ngoài; nội dung, mục đích chuyến đi; thời gian ở nước ngoài; dự trù và nguồn kinh phí phục vụ chuyến đi. (Theo mẫu tại phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quy định này).
b) Văn bản mời của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được cơ quan chức năng dịch sang tiếng Việt.
c) Lịch trình của chuyến đi (nếu có).
d) Các loại văn bản khác có liên quan (nếu có).
2. Nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ:
a) Cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ xuất cảnh đến Văn phòng UBND tỉnh, đồng gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ để phối hợp thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định;
b) Cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ xuất cảnh đến Sở Ngoại vụ để thẩm định. Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Đối với cán bộ, công chức được cử đi tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài từ 06 tháng liên tục trở lên (trừ trường hợp đi học tập theo Đề án của Trung ương) thì thực hiện theo các quy định của Chính phủ về công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập.
4. Văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền cho phép cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh đồng gửi về Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh trước khi xuất cảnh để tổng hợp, theo dõi, quản lý.