vanban.org

Điều 5. Thủ tục công nhận, cấp thẻ và ký hợp đồng cộng tác viên — Quyết định 358/2003/QĐ-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/06/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/06/2008 Thay thế: 05/2008/QĐ-BTP · 13/05/2008
Bộ Tư pháp Ban hành 15/08/2003 Hiệu lực 17/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 05/2008/QĐ-BTP Ban hành Quy chế cộng tác viên trợ giúp pháp lýcủa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước · 05/2008/QĐ-BTP
Quyết định số 358/2003/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý · 358/2003/QĐ-BTP
12/06/200805/2008/QĐ-BTPThay thế Đang xem 17/09/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 459/1998/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý · 459/1998/QĐ-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 358/2003/QĐ-BTP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục công nhận, cấp thẻ và ký hợp đồng cộng tác viên

1. Thủ tục đề nghị làm cộng tác viên:

Người đề nghị làm cộng tác viên gửi một bộ hồ sơ cho tổ chức trợ giúp pháp lýbao gồm:

a) Đơn đề nghị làm cộng tác viên (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này);

b) Bản sao bằng cử nhân luật hoặc bằng trung cấp luật và giấy xác nhận thời gian công tác pháp luật của cơ quan nơi người đó đã hoặc đang công tác;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc của cơ quan nơi công tác (có dán ảnh cỡ 4x6);

d) Hai ảnh cỡ 3x4.

2. Thẩm quyền ký hợp đồng cộng tác viên.

Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý ký hợp đồng với cộng tác viên trợ giúp pháp lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý thuộc Cục.

Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý thuộc Sở ký hợp đồng với cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm.

Việc ký hợp đồng giữa tổ chức trợ giúp pháp lý và cộng tác viên là luật sư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa tổ chức trợ giúp pháp lý và Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật hợp danh.

3. Thủ tục cấp thẻ cộng tác viên.

Cộng tác viên được cấp thẻ theo mẫu thống nhất do Bộ Tư pháp phát hành (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này).

Cục trưởng Cục trợ giúp pháp lý cấp thẻ cho cộng tác viên của Cục Trợ giúp pháp lý.

Giám đốc Sở tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp thẻ cho cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý thuộc Sở.

4. Trình tự xem xét ký hợp đồng và cấp thẻ cộng tác viên.

Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào tiêu chuẩn và nhu cầu sử dụng cộng tác viên, Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp xem xét ký kết hợp đồng cộng tác lần đầu (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này) với thời hạn 06 tháng. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn hợp đồng lần đầu, trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động của cộng tác viên, nếu xét thấy cộng tác viên có hiệu quả thì Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý ký hợp đồng và cấp thẻ. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý thuộc Sở ký hợp đồng và Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ theo tiêu thẩm quyền với thời hạn tuỳ thuộc vào khả năng và nhu cầu sử dụng cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý.

5. Trong trường hợp không ký hợp đồng với người đã nộp hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên và không cấp thẻ cho cộng tác viên thì tổ chức trợ giúp pháp lý phải thông báo cho người đó bằng văn bản và ghi rõ lý do từ chối.

6. Cán bộ được cơ quan chủ quản giới thiệu làm cộng tác viên theo đề nghị của tổ chức trợ giúp pháp lý được miễn làm thủ tục quy định tại khoản 1 điều này.