vanban.org

Điều 1. Quy định bổ sung một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, cụ thể như sau: — Quyết định 3574/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/11/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 10/11/2008 Hiệu lực 20/11/2008 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3574/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định bổ sung một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân:

1.1. Phạm vi hỗ trợ.

1.1.1. Đất nông nghiệp; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực:

a) Trong phạm vi địa giới hành chính phường.

b) Trong phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn mà ranh giới khu dân cư đã được thể hiện trên bản đồ quy hoạch khu dân cư nông thôn hoặc đã được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn mà chưa có quy hoạch khu dân cư, quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

1.1.2. Đối với đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông; thửa đất nông nghiệp không có nhà ở; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới thửa đất trong các phạm vi quy định tại điểm 1.1.1 nêu trên, thì diện tích được hỗ trợ không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Quyết định số 2413/2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Thanh Hoá.

1.2. Mức hỗ trợ:

1.2.1. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, không được công nhận là đất ở: ngoài việc bồi thường bằng giá đất vườn, ao theo quy định tại bảng giá các loại đất của UBND tỉnh ban hành hàng năm còn được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở cùng thửa đất đó.

1.2.2. Đối với đất nông nghiệp thuộc phạm vi quy định tại điểm 1.1 nhưng không thuộc phạm vi quy định tại điểm 1.2.1: ngoài việc bồi thường giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo quy định tại bảng giá các loại đất của UBND tỉnh ban hành hàng năm còn được hỗ trợ được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở thấp nhất trên cùng địa bàn xã, phường, thị trấn có thửa đất bị thu hồi.

2. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 44 và điểm c khoản 1 Điều 45, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ) bằng giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng tại vị trí thấp nhất, theo quy định tại bảng giá các loại đất của UBND tỉnh ban hành hàng năm.

3. Hỗ trợ bằng tiền cho hộ gia đình, cá nhân (bao gồm: Cán bộ, công nhân viên của nông lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp) do nhận khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh: Ngoài việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường về đất tính theo giá đất bồi thường tại thời điểm thu hồi đất và diện tích đất thực tế bị thu hồi, nhưng diện tích đất để tính hỗ trợ không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Thanh Hoá.