Điều 9. Hồ sơ xin phép thăm dò, khai thác nước ngầm gồm:
a. Đon xin phép thăm dò nước ngầm (nếu vùng chưa có tài liệu thăm dò):
Đơn xin thăm dò;
Đề án thăm dò đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt;
Công văn của Uỷ ban nhân dân địa phương thoả thuận, cho phép sử dụng đất để thăm dò, hoặc bản sao quyền sử dụng đất tại nơi thăm dò;
Các văn bản pháp luật liên quan khác.
b. Đơn xin phép khai thác nước ngầm: (Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Quy định này).
Đơn xin phép khai thác nước ngầm;
Dự án khai thác nước ngầm;
Bản đồ khu vực và vị trí giếng khai thác nước.
Các tài liệu kèm theo gồm:
Kết quả đánh giá chất lượng nước ngầm của sở Y tế hoặc cơ quan y tế có thẩm quyền hoặc các phòng thí nghiệm được các cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá;
Báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng nước ngầm;
Bản sao quyền sử dụng đất tại nơi đặt giếng khai thác (nếu như nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của hộ khai thác thì phải có văn bản thoả thuận quyền sử dụng đất giữa hộ khai thác và hộ được quyền sử dụng đất có xác nhận của Uỷ ban nhân dân địa phương).
Các văn bản có liên quan làm căn cứ cấp phép: Giấy chấp thuận của hộ dùng nước khác nếu việc khai thác nước có ảnh hưởng tới các hộ này (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân địa phương)